Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 860 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen and decide if the following statements are True (T) or False (F).

1. Tự luận
• 1 điểm

Pollution has not caused a lot of deaths worldwide yet.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Pollution has not caused a lot of deaths worldwide yet.

(Ô nhiễm hiện vẫn chưa gây ra nhiều cái chết trên thế giới.)

Thông tin: A new study has found that pollution is now the world's biggest killer.

Dịch nghĩa: Một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng hiện nay ô nhiễm là ‘kẻ sát nhân’ lớn nhất của thế giới.

Chọn F

2. Tự luận
• 1 điểm

Heart disease, lung cancer and stroke are caused by pollution.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Heart disease, lung cancer and stroke are caused by pollution.

(Bệnh tim, ung thư phổi và đột quỵ bị gây ra bởi ô nhiễm.)

Thông tin: Most of these deaths were from non-infectious diseases caused by pollution. These include heart disease, lung cancer and stroke.

Dịch nghĩa: Phần lớn những cái chết này đã bắt nguồn từ những căn bệnh không truyền nhiễm bị gây ra bởi ô nhiễm. Những bệnh này bao gồm bệnh tim, ung thư phổi và đột quỵ.

Chọn T

3. Tự luận
• 1 điểm

India and China had the lowest number of pollution-related deaths.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

India and China had the lowest number of pollution-related deaths.

(Ấn Độ và Trung Quốc đã có số lượng người chết liên quan đến ô nhiễm ít nhất.)

Thông tin: About 92 per cent of these deaths were in low-income nations, especially countries where there is a lot of economic development, such as India and China.

Dịch nghĩa: Khoảng 92% những cái chết này đã ở các quốc gia có thu nhập thấp, đặc biệt những đất nước nơi mà có nhiều sự phát triển kinh tế, như Ấn Độ và Trung Quốc.

Chọn F

4. Tự luận
• 1 điểm

Pollution threatens fundamental human rights, such as the right to life, health, wellbeing, and safe work.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Pollution threatens fundamental human rights, such as the right to life, health, wellbeing, and safe work. (Ô nhiễm đe doạ đến những quyền quan trọng của con người, như là quyền được sống, sức khoẻ, khoẻ mạnh và có việc làm an toàn.)

Thông tin: Pollution threatens fundamental human rights, such as the right to life, health, wellbeing, and safe work.

Dịch nghĩa: Ô nhiễm đe doạ đến những quyền quan trọng của con người, như là quyền được sống, sức khoẻ, khoẻ mạnh và có việc làm an toàn.

Chọn T

5. Tự luận
• 1 điểm

There have been 800,000 worldwide deaths caused by pollution in the workplace.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

There have been 800,000 worldwide deaths caused by pollution in the workplace.

(Có đến 800,000 người chết trên toàn thế giới bị gây ra bởi ô nhiễm ở nơi làm việc.)

Thông tin: The next largest killer was pollution in the workplace, which was linked to 800,000 worldwide deaths.

Dịch nghĩa: ‘Kẻ sát nhân’ lớn nhất tiếp theo là ô nhiễm ở nơi làm việc, cái mà khiến 800,000 người chết trên toàn thế giới.

Chọn T

Audio script:

A new study has found that pollution is now the world's biggest killer. One in six deaths worldwide is because of pollution. This is 16 per cent of all global deaths. Most of these deaths were from non-infectious diseases caused by pollution. These include heart disease, lung cancer and stroke. The study was published in the medical journal 'The Lancet'. Researchers said most pollution-related deaths occurred in poorer countries. About 92 per cent of these deaths were in low-income nations, especially countries where there is a lot of economic development, such as India and China. Bangladesh and Somalia were the worst affected countries. Brunei and Sweden had the lowest numbers of pollution-related deaths.

Study co-author Karti Sandilya said: “Pollution, poverty, poor health, and social injustice are deeply intertwined.” He added: “Pollution threatens fundamental human rights, such as the right to life, health, wellbeing, and safe work.” He said air pollution was the biggest killer. Air pollution led to 6.5 million premature deaths. The second biggest killer was water pollution, which caused 1.8 million deaths. The next largest killer was pollution in the workplace, which was linked to 800,000 worldwide deaths. Scientist Dr Penny Woods said: “Air pollution is reaching crisis point.” She said the people who pollution hit the hardest are those with breathing and lung problems, children and the elderly.

Dịch bài nghe:

Một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng hiện nay ô nhiễm là ‘kẻ sát nhân’ lớn nhất của thế giới. Một phần sáu số người chết trên toàn thế giới là do ô nhiễm. Đây là 16% của tổng số người chết trên toàn cầu. Phần lớn những cái chết này đã bắt nguồn từ những căn bệnh không truyền nhiễm bị gây ra bởi ô nhiễm. Những bệnh này bao gồm bệnh tim, ung thư phổi và đột quỵ. Nghiên cứu được xuất bản trên tạp chí y học 'The Lancet'. Các nhà nghiên cứu đã nói rằng hầu hết những cái chết liên quan đến ô nhiễm đã xảy ra ở những quốc gia nghèo hơn. Khoảng 92% những cái chết này đã ở các quốc gia có thu nhập thấp, đặc biệt những đất nước nơi mà có nhiều sự phát triển kinh tế, như Ấn Độ và Trung Quốc. Bangladesh và Somalia đã là những quốc gia bị ảnh hưởng xấu nhất. Brunei và Thụy Điển đã có lượng người chết liên quan đến ô nhiễm thấp nhất.

Đồng tác giả cuộc nghiên cứu Karti Sandilya đã nói rằng: “Sự ô nhiễm, nghèo khó, sức khỏe yếu, và sự bất công xã hội gắn kết một cách sâu sắc. Ông ấy đã nói thêm: “Sự ô nhiễm đe doạ đến những quyền quan trọng của con người, như là quyền được sống, được bảo vệ sức khoẻ và có việc làm an toàn.” Ông ta đã nói rằng ô nhiễm không khí là kẻ sát nhân lớn nhất. Ô nhiễm không khí đã dẫn đến 6.5 triệu người chết sớm. ‘Sát nhân’ lớn thứ hai là ô nhiễm nguồn nước, cái mà đã gây ra 1.8 triệu người chết. Kẻ sát nhân lớn tiếp theo là ô nhiễm ở nơi làm việc, điều mà đã khiến 800,000 người tử vong trên toàn thế giới. Nhà khoa học Penny Woods đã cho rằng: “Ô nhiễm không khí đang đạt đến điểm khủng hoảng.” Bà ấy đã nói những người mà bị ô nhiễm không khí tác động nhiều nhất là những người có vấn đề về hô hấp và phổi, cả trẻ em và người già.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

domestic

possible

physical

musical

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. domestic /dəˈmestɪk/                                             

B. possible /ˈpɒsəbəl/

C. physical /ˈfɪzɪkəl/                                                   

D. musical  /ˈmjuːzɪkəl/

Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

refugee

trainee

Japanese

engineer

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. refugee /ˌrefjʊˈdʒiː/                                               

B. trainee /ˌtreɪˈniː/

C. Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/                                          

D. engineer /ˌendʒəˈnɪə/

Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

physiography

alternatively

criminology

unsuccessfully

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. physiography /ˌfiziˈɒɡrəfi/  

B. alternatively /ɔːlˈtɜːnətɪvli/

C. criminology /ˌkrɪməˈnɒlədʒi/  

D. unsuccessfully /ˌʌnsəkˈsesfəlli/

Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

repetitive

electrical

priority

energetic

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. repetitive /rɪˈpetətɪv/                                              

B. electrical /ɪˈlektrɪkəl/ 

C. priority /praɪˈɒrəti/                                                 

D. energetic /ˌenəˈdʒetɪk/ 

Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word that has different stress pattern in each line.

unhelpful

unusual

imprecise

imperfect

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. unhelpful /ʌnˈhelpfəl/                                            

B. unusual  /ʌnˈjuːʒuəl/

C. imprecise /ˌɪmprɪˈsaɪs/                                           

D. imperfect /ɪmˈpɜːfɪkt/

Phương án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

prepares

erupts

stops

photographs

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm đuôi “s”

Giải thích:

Quy tắc phát âm đuôi “-s / -es”:

- /s/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

- /ɪz/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/, /θ/

- /z/: Khi từ gốc kết thúc bằng âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /l/, /r/, nguyên âm

A. prepares /prɪˈpeərz/                                                

B. erupts /ɪˈrʌpts/

C. stops /stɒps/                                                           

D. photographs /ˈfəʊtəɡrɑːfs/

Phần gạch chân đáp án A phát âm là /z/, còn lại phát âm là /s/

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

typhoon

goose

food

flood

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “oo”

Giải thích:

A. typhoon /ˌtaɪˈfuːn/                                                

B. goose /gu:s/

C. food /fu:d/                                                             

D. flood /flʌd/ 

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ʌ/, còn lại phát âm là /u:/

Chọn D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.

looked

suggested

minded

decided

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm đuôi “ed”

Giải thích:

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. looked /lʊkt/     

B. suggested /səˈdʒestid/

C. minded /maindid/                                                  

D. decided /dɪˈsaɪdid/

Phần gạch chân đáp án A phát âm là /t/, còn lại phát âm là /id/

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.

A forest fire ________ quickly and ________ many trees. 

raged/ killed

burst/ harmed

spread/ destroyed

occurred/ cooked

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. raged/ killed: đã cháy rụi/ giết                             

B. burst/ harmed: đã bùng phát/ làm hại

C. spread/ destroyed: đã lan rộng/ phá hủy               

D. occurred/ cooked: đã xảy ra/ nấu

Dịch nghĩa: Một trận cháy rừng đã lan rộng nhanh chóng và phá hủy nhiều cây cối.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The tornado caused a massive ________ to the town. 

destruction

extension

danger

mishap

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. destruction (n): sự phá hủy, hủy diệt                    

B. extension (n): sự mở rộng, kéo dài

C. danger (n): sự nguy hiểm                                      

D. mishap (n): rủi ro

Dịch nghĩa: Trận lốc xoáy đã gây ra sự tàn phá lớn đến thị trấn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hemp was grown throughout history ________ its versatility; it can be used to make many different things. 

due to

because

since

as a result

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. due to: bởi vì → due to + N/ N phrase                 

B. because: bởi vì → because + S + V

C. since: bởi vì → since + S + V                              

D. as a result, S + V…: do đó

“its versatility” là một cụm danh từ

Dịch nghĩa: Hạt gai dầu đã được trồng xuyên suốt lịch sử bởi vì tính đa dụng của nó; nó có thể được sử dụng để làm nhiều đồ khác nhau.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Global warming ________ if there weren't too much carbon dioxide in the atmosphere. 

won’t happen

didn’t happen

wouldn’t happen

happened

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

- Dấu hiệu: Mệnh đề chứa “If”, động từ “weren't” chia ở quá khứ đơn

- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại.

- Công thức: S + would (not) + V_nguyên thể + if + S + were (not) …

Dịch nghĩa: Hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ không xảy ra nếu không có quá nhiều khí CO2 ở trong không khí.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Passengers __________ to smoke in the train. 

are not allowed

had not allowed

has not allowed

will not allow

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Công thức câu bị động thì hiện tại đơn: S + are/ is/ am (not) + P2

Dịch nghĩa: Các hành khách không được phép hút thuốc trên tàu.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A powerful __________ off the coast of Indonesia sparked a three-metre-high wave and killed at least 113 people. 

earthquake

tornado

tsunami

landslide

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. earthquake (n): động đất                           

B. tornado (n): lốc xoáy, vòi rồng

C. tsunami (n): sóng thần                              

D. landslide (n): sạt lở đất

Dịch nghĩa: Một trận sóng thần mạnh ngoài khơi bờ biển Indonesia đã tạo ra một con sóng cao ba mét và khiến ít nhất 113 người thiệt mạng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I ___________ a cup of tea before I left for my office. 

have

have had

had had

will have

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:

- Dấu hiệu: before + mệnh đề có động từ chia ở thì quá khứ đơn “left”

- Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

- Công thức: S + had + P2 + before + S + V_ed (quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Tôi đã uống một tách trà trước khi tôi rời khỏi văn phòng của mình.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“I'll give you your money back tomorrow.”

She promised me to give the money back the next day.

She promised to give me back the money the next day.

She promised to give me back your money the next day.

She promised to give you back your money the next day.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

- Cấu trúc: promise to + V: hứa làm gì

promise someone that S + V: hứa với ai điều gì

Khi chuyển từ câu gián tiếp thành câu trực tiếp thì phải thay đổi các đại từ chỉ định, tính từ sở hữu cũng như trạng từ chỉ thời gian.

you → me

tomorrow → the next/ the following day

Dịch nghĩa: Cô ấy đã hứa sẽ trả tiền lại cho tôi vào ngày mai.

Đoạn văn

V. Put the words in the correct form.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dumping __________ waste into the lakes and rivers has caused serious water pollution. (INDUSTRY)

(1)
industrial
Xem đáp án

industrial

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “waste” cần một tính từ

industry (n): nền công nghiệp → industrial (adj): thuộc về / liên quan đến công nghiệp

Dịch nghĩa: Việc đổ đống chất thải công nghiệp vào các hồ và các con sông đã gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We'll take the early _______ from Sydney to Wellington. (FLY)

(1)
flight
Xem đáp án

flight

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “early” cần một danh từ

fly (v): bay → flight (n): chuyến bay

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi chuyến bay sớm từ Sydney đến Wellington.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Here are several __________ proven studies that describe how to keep fit. (SCIENCE)

(1)
scientifically
Xem đáp án

scientifically

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước phân từ bị động “proven” cần một trạng từ

science (n): khoa học → scientifically (adv): một cách khoa học

Dịch nghĩa: Đây là một vài nghiên cứu được chứng minh một cách khoa học cái mà mô tả cách giữ cơ thể khoẻ mạnh.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

WWF is committed to saving __________ animals such as black rhino, leatherback turtle and saola. (DANGER)

(1)
endangered
Xem đáp án

endangered

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “animals” cần một tính từ

danger (n): sự nguy hiểm → endangered (adj): có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch nghĩa: WWF được cam kết để cứu những động vật có nguy cơ tuyệt chủng như tê giác đen, rùa da đen và sao la.

Đoạn văn

VI. Choose the correct answer A, B, C or D to complete the following passage.

NASA announced plans that are out of this world - literally! The space agency hopes to (26) _____ humans to the moon again by 2020. NASA hopes to make a giant leap - back to the moon. Back in 2005, the U.S. space agency announced its plan to send four astronauts to the moon (27) _____ the next 15 years.

NASA officials say the moon is just the first step. They hope future missions will take astronauts to Mars and beyond. “We will return to the moon no later than 2020 and extend the human presence across the (28) _____ system and beyond,” says Michael Griffin, the head of NASA. So far, the moon is the only place beyond Earth that humans have visited. At 226,000 miles away, the moon is Earth's (29) _______ space neighbour.

On July 20th, 1969, Neil Armstrong and Edwin “Buzz” Aldrin became the first astronauts to land on the moon. They traveled there aboard Apollo 11. When Armstrong first set foot on the moon, he spoke these famous words: “That's one small step for a man, one giant leap for mankind.” During NASA's Apollo program, 12 American astronauts explored the lunar terrain. The last U.S. trip to the moon (30) ______ in December 1972.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The space agency hopes to (26) _____ humans to the moon again by 2020.

send

sending

sent

have sent

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kiến thức: V + to V/ V-ing

Giải thích:

hope + to V_nguyên thể: hi vọng làm gì

Dịch nghĩa: Cơ quan vũ trụ hi vọng sẽ đưa con người lên mặt trăng một lần nữa trước năm 2020.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Back in 2005, the U.S. space agency announced its plan to send four astronauts to the moon (27) _____ the next 15 years.

for

at

on

within

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. for (prep): cho, trong → đi với khoảng thời gian

B. at (prep): vào lúc → đi với danh từ chỉ giờ giấc cụ thể

C. on (prep): vào → đi với danh từ chỉ ngày, tổ hợp ngày - tháng hoặc ngày - tháng - năm

D. within (prep): trong vòng → within + the next/ the last + khoảng thời gian: trong vòng ...tới/ trước

Dịch nghĩa: Quay trở lại vào năm 2005, cơ quan vũ trụ Mĩ đã thông báo kế hoạch sẽ gửi bốn nhà du hành vũ trụ lên mặt trăng trong vòng 15 năm tới.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“We will return to the moon no later than 2020 and extend the human presence across the (28) _____ system and beyond,” says Michael Griffin, the head of NASA.

science

planet

solar

life

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. science (n): khoa học                                

B. planet (n): hành tinh

C. solar (adj): thuộc về mặt trời                     

D. life (n): cuộc sống

Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ trở lại mặt trăng không muộn hơn năm 2020 và sẽ nới rộng sự hiện diện của loài người băng qua hệ mặt trời và xa hơn nữa”, Michael Griffin nói, người điều hành của NASA.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At 226,000 miles away, the moon is Earth's (29) _______ space neighbour.

closest

closer

closely

as close as

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

A. closest: gần nhất                                      

B. closer: gần hơn

C. closely: một cách gần gũi                         

D. as close as: gần như là

Dịch nghĩa: Ở khoảng xa 226,000 dặm, mặt trăng là hàng xóm trong không gian gần nhất của Trái Đất.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The last U.S. trip to the moon (30) ______ in December 1972.

finished

had finished

finishes

will be finishing

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Dấu hiệu: “in December 1972” là thời gian ở quá khứ

- Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

- Công thức: S + V_ed

Dịch nghĩa: Chuyến bay cuối lên mặt trăng của Mĩ đã kết thúc vào tháng 12 năm 1972.

Đoạn văn

VII. Read the following passage about tornadoes and choose the best answer.

Tornadoes

Did you ever see the movie The Wizard of Oz? A tornado sweeps up Dorothy and Toto, sending them to a new world where there are witches and talking lions! That entire story is fiction, but tornadoes are real and they are serious business. In fact, they can be the most dangerous storms of all.

Tornadoes are sometimes referred to as twisters or cyclones. They are shaped like a cylinder. They are born in thunderclouds. The winds inside a tornado swirl around and around and can be more than 300 miles per hour (mph). The winds are so strong that tornadoes can lift animals, cars, and even houses.

The United States has more tornadoes than any other country in the world. States such as Texas, Oklahoma, Kansas, and Nebraska are hit hard by tornadoes. This part of the country is known as “Tornado Alley.” Tornado season is during the springtime and summer. If the conditions are right, a tornado can happen any time of year.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where do tornadoes begin? 

in the ocean

underground

in cyclones

in thunderclouds

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Những cơn lốc xoáy bắt đầu ở đâu?

A. ở đại dương                                                          

B. dưới mặt đất

C. trong các cơn bão nhiệt đới                                   

D. trong những đám mây giông

Thông tin: They are born in thunderclouds.

Dịch nghĩa: Chúng (lốc xoáy) được sinh ra trong những đám mây giông.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does the author mention The Wizard of Oz at the beginning of the passage?

To give a famous example of a tornado.

To give a history of tornadoes.

To show that hurricanes are not real.

To explain why tornadoes are dangerous.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao tác giả đề cập đến The Wizard of Oz ở phần đầu của đoạn văn?

A. để đưa ra một ví dụ nổi tiếng về một cơn lốc xoáy

B. để đưa ra lịch sử của những trận lốc xoáy

C. để chỉ ra rằng những cơn bão nhiệt đới thì không có thật

D. để giải thích tại sao những cơn lốc xoáy lại nguy hiểm

Thông tin: Did you ever see the movie The Wizard of Oz? A tornado sweeps up Dorothy and Toto, sending them to a new world where there are witches and talking lions! That entire story is fiction, but tornadoes are real and they are serious business.

Dịch nghĩa: Bạn đã từng xem bộ phim The Wizard of Oz (Phù thủy xứ Oz)? Một trận lốc xoáy quét qua Dorothy và Toto, đưa chúng đến một thế giới nơi có những phù thủy và những con sư tử biết nói! Toàn bộ câu chuyện đó là ảo tưởng, nhưng những cơn lốc xoáy thì có thật và chúng là vấn đề nghiêm trọng.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Based on the passage, people who live in Tornado Alley should ___________.

expect tornadoes only during the summer.

be very familiar with the movie The Wizard of Oz.

be prepared for the dangers of tornadoes.

think about moving to the United States.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Dựa vào đoạn văn, những người sống ở Tornado Alley nên ___________

A. chỉ mong đợi những cơn lốc xoáy trong suốt mùa hè

B. trở nên quen thuộc với bộ phim The Wizard of Oz

C. được chuẩn bị về những nguy hiểm của lốc xoáy

D. nghĩ đến việc chuyển tới Mĩ

Thông tin: States such as Texas, Oklahoma, Kansas, and Nebraska are hit hard by tornadoes. This part of the country is known as “Tornado Alley.” Tornado season is during the springtime and summer. If the conditions are right, a tornado can happen any time of year.

Dịch nghĩa: Các bang như Texas, Oklahoma, Kansas và Nebraska thường xuyên bị ảnh hưởng nặng nề bởi lốc xoáy. Khu vực này được mệnh danh là “Hành lang lốc xoáy”. Mùa lốc xoáy diễn ra vào mùa xuân và mùa hè. Nếu điều kiện thuận lợi, lốc xoáy có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào trong năm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word conditions in the last paragraph means ___________.

preparations

dangerous hazards

the way things are

lucky feelings

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

A. những sự chuẩn bị

B. những khó khăn nguy hiểm

C. cách mà mọi thứ là chính nó

D. cảm giác may mắn

Thông tin: Tornado season is during the springtime and summer. If the conditions are right, a tornado can happen any time of year.

Dịch nghĩa: Mùa lốc xoáy thường là trong suốt thời gian mùa xuân và mùa hè. Nếu những điều kiện mà thích hợp, một trận lốc xoáy có thể xuất hiện bất cứ thời gian nào trong năm.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of this passage?

Some states get tornadoes more than other states.

Tornadoes are dangerous storms that affect the U.S.

Tornadoes are different from how they are in movies.

Many tornadoes do not cause a lot of damage.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Một vài bang chịu lốc xoáy nhiều hơn những bang khác

B. Những cơn lốc xoáy là những trận bão nguy hiểm cái mà ảnh hưởng đến nước Mĩ

C. Những cơn lốc xoáy thì khác so với chúng ở trong các bộ phim

D. Nhiều cơn lốc xoáy không gây thiệt hại lớn

Chọn B.

Đoạn văn

VIII. Rewrite the sentences using the word given in brackets.

36. Tự luận
• 1 điểm

I can't understand him because he speaks so quickly.

→ If ________________________________________

Xem đáp án

If he didn’t speak so quickly, I could understand him. / If he spoke slowly, I could understand him.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2  

Giải thích:

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + V (nguyên thể).

Dịch nghĩa: Tôi không thể hiểu anh ấy bởi vì anh ấy nói quá nhanh.

= Nếu anh ấy nói không quá nhanh, tôi đã có thể hiểu anh ấy.

= Nếu anh ấy nói chậm, tôi đã có thể hiểu anh ấy.

37. Tự luận
• 1 điểm

“You had better not lend him any more money, Amanda” said John.

→ John advised Amanda ________________________

Xem đáp án

John advised Amanda not to lend him any more money.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích: S1 said “S2 + had better + not + V_nguyên thể”: Ai đó nói rằng ai không nên làm gì

= S1 advised S2 not to V_nguyên thể: Ai đó khuyên ai không nên làm gì

Dịch nghĩa: “Bạn không nên cho anh ấy mượn thêm tiền nữa, Amanda” John đã nói.

 = John đã khuyên Amanda không nên cho anh ta mượn thêm tiền nữa.

38. Tự luận
• 1 điểm

Many natural disasters have been caused by global warming.

→ Global warming _____________________________

Xem đáp án

 Global warming has caused many natural disasters.

Kiến thức: Câu chủ động thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

S + have/has been + P2 + by O

= S + have/has + P2 + O

Chủ ngữ là “Global warming” (Sự nóng lên toàn cầu) ngôi thứ 3, số ít → dùng “has”

Dịch nghĩa: Nhiều thiên tai đã bị gây ra bởi sự nóng lên toàn cầu.

= Sự nóng lên toàn cầu đã gây ra nhiều thiên tai.

39. Tự luận
• 1 điểm

Talking to your family members every day is very important.

→ It is ___________________________________________

Xem đáp án

 It is very important to talk to your family members every day.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

V_ing is adj: Cái gì đó thì thật là

= It is adj to V_nguyên thể: Thật là làm sao để làm gì đó

Dịch nghĩa: Việc nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày là rất quan trọng.

= Rất quan trọng khi nói chuyện với các thành viên trong gia đình bạn mỗi ngày.

40. Tự luận
• 1 điểm

”Is your uncle working as a pilot for NASA?” Julia asked me.

→ Julia asked _____________________________________

Xem đáp án

Julia asked if/whether my uncle was working as a pilot for NASA.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Công thức: S1 asked S2 if/ whether + S + V_lùi thì

Thì hiện tại tiếp diễn → thì quá khứ tiếp diễn

Dịch nghĩa: “Chú của bạn đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA phải không?” Julia đã hỏi tôi

= Julia đã hỏi tôi nếu/ liệu chú của tôi có đang làm việc với tư cách là một phi công cho NASA.