Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 861 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Find the word that has a different stress pattern in each line.

intrusive

connection

numerous

dramatic

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. intrusive /ɪnˈtruːsɪv/                                               

B. connection /kəˈnekʃən/

C. numerous /ˈnjuːmərəs/                                           

D. dramatic /drəˈmætɪk/

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm tiết thứ 2

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Find the word that has a different stress pattern in each line.

implementation

generosity

possibility

automatically

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. implementation /ˌɪmplɪmenˈteɪʃn/                          

B. generosity /ˌdʒenəˈrɒsəti/

C. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/                                        

D. automatically /ˌɔːtəˈmætɪkli/

Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “ity” hoặc “tion” thường có trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, còn lại là âm tiết thứ 3

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Find the word that has a different stress pattern in each line.

impair

unhurt

effect

insect

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. impair /ɪmˈpeə(r)/                                                 

B. unhurt /ʌnˈhɜːt/

C. effect /ɪˈfekt/                                                         

D. insect /ˈɪnsekt/

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm tiết thứ 2

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Find the word that has a different stress pattern in each line.

valueless

resourceful

essential

surprising

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. valueless /ˈvæljuːləs/                                             

B. resourceful /rɪˈsɔːsfl/

C. essential /ɪˈsenʃl/                                                    

D. surprising /səˈpraɪzɪŋ/

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm tiết thứ 2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word with the underlined part pronounced differently from the others.

verbal

customer

generous

afternoon

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “er”

Giải thích:

A. verbal /ˈvɜːbl/                                                        

B. customer /ˈkʌstəmə(r)/

C. generous /ˈdʒenərəs/                                              

D. afternoon /ˌɑːftəˈnuːn/

Phần gạch chân đáp án A phát âm là /ɜː/, còn lại phát âm là /ə/

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word with the underlined part pronounced differently from the others.

connection

creation

information

suggestion

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “tion”

Giải thích:

A. connection /kəˈnekʃn/                                            

B. creation /kriˈeɪʃn/

C. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/ 

D. suggestion /səˈdʒestʃən/

Phần gạch chân đáp án D phát âm là / tʃən/, còn lại phát âm là /ʃn/

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Find the word with the underlined part pronounced differently from the others.

table

climb

cube

stab

Xem đáp án

Kiến thức: ngữ âm

Giải thích:

A. table /ˈteɪbl/                                                           

B. climb /klaɪm/

C. cube /kjuːb/                                                            

D. stab /stæb/

Phần gạch chân đáp án B âm “b” câm, còn lại phát âm là /b/

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.

Professor Colin Evers, _______ I ask a question about life on Venus? 

can

must

may

will

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. can (v): có thể → Can + S + V_nguyên thể?: diễn tả đề nghị làm gì đó (cho ai)

B. must (v): phải → Must + S + V_nguyên thể?: dùng để hỏi liệu ai đó phải làm gì

C. may (v): có lẽ → May + S + V_nguyên thể?: xin phép khi làm gì

D. will (v): sẽ → Will + S + V_nguyên thể?: đưa ra lời đề nghị, lời mời

Dịch nghĩa: Giáo sư Colin Evers, tôi có thể hỏi một câu về sự sống trên sao Kim được không?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Working hours will fall to under 35 a week, __________? 

will they

won't they

won't it

will it

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Vế trước câu hỏi đuôi dạng khẳng định → câu hỏi đuôi dạng phủ định

will → won’t

Working hours → they

Dịch nghĩa: Giờ làm việc sẽ giảm xuống dưới 35 tiếng một tuần phải không?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What __________ if you saw a UFO? 

do you do

will you do

would you do

did you do

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

- Dấu hiệu: Mệnh đề chứa “if”, động từ “saw” chia ở thì quá khứ đơn

- Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại

- Công thức câu nghi vấn: Wh_word + would + S + V_nguyên thể + if + S + V_ed?

Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm gì nếu bạn nhìn thấy một vật thể bay không xác định?

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That exercise looks difficult. I _________ you. 

will help

am going to help

helped

am helping

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

- Cách dùng: Thì tương lai đơn diễn tả hành động quyết định ngay tại thời điểm nói

- Công thức: S + will + V_nguyên thể

Dịch nghĩa: Bài tập này có vẻ khó. Tôi sẽ giúp bạn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Shrugging your shoulders means “_________” 

I'm happy.

I don't know.

I'm angry.

Sorry. I need to go now.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Bạn nhún vai có nghĩa là “____”

A. Tôi hạnh phúc.                                                      

B. Tôi không biết.

C. Tôi tức giận                                                           

D. Xin lỗi, tôi cần phải đi bây giờ.

Dịch nghĩa: Bạn nhún vai có nghĩa là “Tôi không biết”.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
John managed __________ his family in England by using Zalo. 

contact

to contact

contacting

to contacting

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: V + to V/V-ing

Giải thích:

manage + to V-nguyên thể: xoay sở, cố gắng để làm gì

Dịch nghĩa: John đã cố gắng để liên lạc với gia đình mình ở Anh bằng việc sử dụng Zalo.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They __________ about video conferences at this time next Monday.

will talk

will be talking

are talking

are going to talk

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Kiến thức: Thì tương lai tiếp diễn

Giải thích:

- Dấu hiệu: at this time next Monday (vào thời điểm này thứ Hai tuần tới)

- Cách dùng: Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động xảy ra vào một thời điểm xác định trong tương lai

- Công thức: S + will + be V_ing

Dịch nghĩa: Họ sẽ đang nói chuyện về các cuộc họp video vào thời điểm này thứ Hai tuần tới.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's difficult to ___________ what the planet Earth will be like in 100 years' time. 

imagine

expect

remember

see

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. imagine (v): tưởng tượng                                     

B. expect (v): trông đợi

C. remember (v): nhớ                                                

D. see (v): nhìn

Dịch nghĩa: Thật khó để tưởng tượng Trái Đất sẽ như thế nào trong thời gian 100 năm tới.

Đoạn văn

IV. Complete the sentences, using the correct form of the words in brackets.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The street doesn't look __________ because it has a lot of rubbish. ATTRACT

(1)
attractive
Xem đáp án

attractive

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tri giác “look” cần một tính từ

look + adj: trông thế nào

attract (v): thu hút → attractive (adj): hấp dẫn, thu hút

Dịch nghĩa: Con đường trông không thu hút bởi vì nó có nhiều rác thải.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Do you know that the telephone, the television and penicillin are Scottish __________? (INVENT)

(1)
inventions
Xem đáp án

inventions

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau “are” và trước tính từ “Scottish” (thuộc về Scotland) cần một danh từ số nhiều đếm được

invent (v): phát minh → inventions (n): các phát minh

Dịch nghĩa: Bạn có biết rằng điện thoại, ti vi và thuốc kháng sinh là những phát minh của Scotland không?

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

A __________ is a scientist who studies the solid and liquid matter that constitutes the Earth. (GEOLOGY)

(1)
geologist
Xem đáp án

geologist

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ, và ta thấy scientist (n): nhà khoa học, nên chỗ trống cần 1 danh từ chỉ người.

geology (n): địa chất học → geologist (n): nhà địa chất

Dịch nghĩa: Nhà địa chất là một nhà khoa học người mà nghiên cứu về chất lỏng và chất rắn cái mà hình thành nên Trái Đất.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

95% of the atmosphere on Mars is carbon dioxide, which is __________ to breathe. (POISON)

(1)
poisonous
Xem đáp án

poisonous

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau “is” cần một tính từ

poison (n): chất độc → poisonous (adj): có độc, độc hại

Dịch nghĩa: 95% không khí ở trên sao Hỏa là CO2, khí độc hại khi hít thở.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Do you think astronauts feel a great sense of __________ when they travel alone in space? (LONELY)

(1)
loneliness
Xem đáp án

loneliness

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Ta có a sense of + N: cảm giác ...

→ Chỗ trống cần 1 danh từ.

lonely (adj): cô đơn → loneliness (n): sự cô đơn

Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ rằng các nhà du hành vũ trụ cảm nhận được sự cô đơn rất nhiều khi họ di chuyển một mình trong không gian?

Đoạn văn

V. Rewrite the sentences as long as keep the similar meaning to the original one.

21. Tự luận
• 1 điểm

People spent more time communicating with each other in the past.

→ It took ______________________________.

Xem đáp án

It took people more time to communicate with each other in the past.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

S + spent time + V_ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì

= It took + S + to V_nguyên thể: Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì

Dịch nghĩa: Con người đã dành nhiều thời gian hơn cho việc giao tiếp với nhau trong quá khứ.

= Con người đã mất nhiều thời gian hơn để giao tiếp với nhau trong quá khứ.

22. Tự luận
• 1 điểm

He used to write letters to keep in touch with her when he lived far from her.

→ Letters used to _______________________.

Xem đáp án

Letters used to be written by him to keep in touch with her when he lived far from her.

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

S1 + used to + V_nguyên thể + S2: Ai đó từng làm gì (hiện tại không còn làm)

= S2 + used to + be P2 by S1: Cái gì từng được làm bởi ai

Dịch nghĩa: Anh ấy đã từng viết thư để giữ liên lạc với cô ấy khi anh sống xa cô ấy.

= Những lá thư đã từng được viết bởi anh ấy để giữ liên lạc với cô ấy khi anh sống xa cô ấy.

23. Tự luận
• 1 điểm

How long has that phone been used by our teacher?

→ When ______________________________?

Xem đáp án

When did that phone start to be used by our teacher?

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

How long + have/ has + S + been + P2 + by O?: Cái gì được làm gì bởi ai tính đến nay được bao lâu rồi?

= When + did + S + start to be + P2 + by O?: Từ khi nào cái gì đó được làm gì bởi ai?

Dịch nghĩa: Chiếc điện thoại đó đã được sử dụng bởi cô giáo của chúng ta bao lâu rồi?

= Từ khi nào chiếc điện thoại đó bắt đầu được sử dụng bởi cô giáo của chúng ta?

24. Tự luận
• 1 điểm

How about going on a picnic this weekend?

→ Why don't we ________________________?

Xem đáp án

Why don't we go on a picnic this weekend?

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

Cấu trúc lời rủ:

How about + V_ing?: …. thì thế nào?

= Why don’t we + V_nguyên thể?: Tại sao chúng ta không….?

Dịch nghĩa: Về việc đi cắm trại vào cuối tuần này thì như thế nào?

= Tại sao chúng ta không đi cắm trại vào cuối tuần này?

25. Tự luận
• 1 điểm

He suggested watching a comedy.

→ “Let’s ______________________________,” he said.

Xem đáp án

“Let’s watch a comedy”, he said.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

Cấu trúc câu gợi ý:

S + suggested + V_ing: Ai đó gợi ý làm gì

= “Let’s + V_nguyên thể….” S said : Hãy … cùng nhau đi

Dịch nghĩa: Anh ấy đã đề nghị đi xem một bộ phim hài.

= “Hãy xem một bộ phim hài nào” anh ấy đã nói.

Đoạn văn

VI. Read the passage and answer the following questions.

New Zealand is a small country in the southern Pacific Ocean. There are two main islands, the North Island and the South Island, as well as many smaller islands. New Zealand is 268,000 square kilometres, about the same size as the United Kingdom.

Maori people arrived from the Pacific in the 10th century, and by the 12th century there were many Maori settlements along the coasts of New Zealand. The Maori name for New Zealand is Aotearoa, which means ‘the land of the long white cloud’. Seven hundred years later, large numbers of Europeans started to settle in New Zealand. According to Government figures, the population of New Zealand in 2015 was over four million, and of these, about 75 percent lived in the North Island.

There are four main cities. Auckland, in the north, is the largest city with a population of over one million people. Auckland's population includes many different nationalities. For example, there are large groups of European, Maori, Pacific Island, Chinese and Indian people. Together with other smaller groups, they make Auckland an interesting and exciting place to live.

Although Wellington is the capital, the centre of government, it is smaller and quieter than Auckland with a population of 350,000. The main cities in the South Island are Christchurch, known as the Garden City, and Dunedin, which is often compared to a small Scottish city.

26. Tự luận
• 1 điểm

Where is New Zealand located?

→ __________________________________________

Xem đáp án

It is located in the southern Pacific Ocean. / In the southern Pacific Ocean.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Vị trí của New Zealand ở đâu?

Thông tin: New Zealand is a small country in the southern Pacific Ocean.

Dịch nghĩa: New Zealand là một quốc gia nhỏ ở phía Nam của Thái Bình Dương.

→ Đáp án: It is located in the southern Pacific Ocean. / In the southern Pacific Ocean.

27. Tự luận
• 1 điểm

When did Maori people first come to New Zealand?

→ __________________________________________

Xem đáp án

They came there in the 10th century. / In the 10th century.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người Maori lần đầu đến New Zealand khi nào?

Thông tin: Maori people arrived from the Pacific in the 10th century.

Dịch nghĩa: Người Maori đến từ Thái Bình Dương vào thế kỉ thứ 10.

→ Đáp án: They came there in the 10th century. / In the 10th century.

28. Tự luận
• 1 điểm

What does “Aotearoa” mean?

→ __________________________________________

Xem đáp án

It means ‘the land of the long white cloud’.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

“Aotearoa” nghĩa là gì?

Thông tin: The Maori name for New Zealand is Aotearoa, which means ‘The land of the long white cloud'.

Dịch nghĩa: Tên theo tiếng Maori của New Zealand là Aotearoa, có nghĩa là ‘vùng đất của đám mây dài và trắng’.

→ Đáp án: It means ‘the land of the long white cloud’.

29. Tự luận
• 1 điểm

Where do most New Zealanders live?

→ __________________________________________

Xem đáp án

They live in the North Island.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Phần lớn người New Zealand sống ở đâu?

Thông tin: According to Government figures, the population of New Zealand in 2015 was over four million, and of these, about 75 percent lived in the North Island.

Dịch nghĩa: Theo số liệu của chính phủ, dân số ở New Zealand vào năm 2015 đã vượt mức 4 triệu người, và trong số này, khoảng 75% lượng người đã sống ở đảo phía Bắc.

→ Đáp án: They live in the North Island. / In the North Island.

30. Tự luận
• 1 điểm

Why is Auckland an interesting city?

→ __________________________________________

Xem đáp án

Because many different nationalities live there.

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao Auckland là một thành phố thú vị?

Thông tin: Auckland's population includes many different nationalities. For example, there are large groups of European, Maori, Pacific Island, Chinese and Indian people. Together with other smaller groups, they make Auckland an interesting and exciting place to live.

Dịch nghĩa: Dân số ở Auckland gồm nhiều quốc tịch khác nhau. Ví dụ, có nhiều nhóm lượng lớn người từ Châu Âu, Maori, quần đảo Thái Bình Dương, Trung Quốc và Ấn Độ. Cùng với những nhóm người nhỏ hơn khác, họ khiến Auckland thành một nơi thú vị và nhộn nhịp để sống.

→ Đáp án: Because many different nationalities live there. / Because its population includes many different nationalities.

Dịch bài đọc:

New Zealand là một quốc gia nhỏ ở phía nam Thái Bình Dương. Có hai hòn đảo chính, đảo Bắc và đảo Nam, cũng như nhiều hòn đảo nhỏ hơn. New Zealand có diện tích 268.000 km², xấp xỉ diện tích của Vương quốc Anh.

Người Maori đến từ Thái Bình Dương vào thế kỷ thứ 10, và đến thế kỷ thứ 12 đã có nhiều khu định cư của người Maori dọc theo bờ biển New Zealand. Tên gọi của New Zealand trong tiếng Maori là Aotearoa, có nghĩa là "vùng đất của những đám mây trắng dài". Bảy trăm năm sau, một lượng lớn người châu Âu bắt đầu định cư ở New Zealand. Theo số liệu của Chính phủ, dân số New Zealand năm 2015 là hơn bốn triệu người, và trong số đó, khoảng 75% sống ở đảo Bắc.

Có bốn thành phố chính. Auckland, ở phía bắc, là thành phố lớn nhất với dân số hơn một triệu người. Dân số của Auckland bao gồm nhiều quốc tịch khác nhau. Ví dụ, có các nhóm lớn người châu Âu, Maori, người dân đảo Thái Bình Dương, người Trung Quốc và người Ấn Độ. Cùng với các nhóm dân cư nhỏ khác, chúng làm cho Auckland trở thành một nơi thú vị và hấp dẫn để sinh sống.

Mặc dù Wellington là thủ đô, trung tâm chính phủ, nhưng nó nhỏ hơn và yên tĩnh hơn Auckland với dân số 350.000 người. Các thành phố chính ở Đảo Nam là Christchurch, được biết đến với tên gọi Thành phố Vườn, và Dunedin, thường được so sánh với một thành phố nhỏ của Scotland.

Đoạn văn

VII. Read and choose the correct word from the box to complete the passage. There is an extra word.

                     reaches        order            when            can               hook up        is

The Internet is the world's largest computer network with over 100 million users worldwide and this number is doubling from year to year. Now, you can sit at your computer, choose a route and arrive at your destination - that is, the information you need. Today, from your computer, you (31) _______ access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third. So, we don’t know what will be next in the not-too-distant future.

The Internet was born (32) _______ scientists attempted to connect the American Defence Network to other satellite networks in (33) _______ to exchange information. Soon, scientific and educational institutions as well as research departments became interested in linking up, and, before long, the Internet had expanded into an international information and communication network.

The Internet now (34) _______ all the countries in the world. You can be connected to the Internet directly through your own computer or you can (35) _______ to an access system which allows you to use some of the Internet’s services.

31. Tự luận
• 1 điểm
Today, from your computer, you (31) _______ access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third.
Xem đáp án

can

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Trước động từ “access” (truy cập) cần một động từ khuyết thiếu / trợ động từ

can (v): có thể

S + can + V_nguyên thể → diễn tả khả năng trong hiện tại

Dịch nghĩa: Ngày nay, từ chiếc máy tính của bạn, bạn có thể truy cập một thư viện trong một quốc gia, nói chuyện với chuyên gia về một lĩnh vực nhất định ở quốc gia thứ hai và gửi thông tin của chính bạn tới ai đó đang làm nghiên cứu ở quốc gia thứ ba.

32. Tự luận
• 1 điểm
The Internet was born (32) _______ scientists attempted to connect the American Defence Network ....
Xem đáp án

when

Kiến thức: Liên từ chỉ thời gian

Giải thích:

when = on/ in/ at + N (time) + that: vào lúc mà

→ “when” dùng để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian

Dịch nghĩa: Mạng Internet ra đời khi các nhà khoa học nỗ lực kết nối mạng lưới Quốc phòng Mĩ với các mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.

33. Tự luận
• 1 điểm
The Internet was born (32) _______ scientists attempted to connect the American Defence Network to other satellite networks in (33) _______ to exchange information.
Xem đáp án

order

Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả

Giải thích:

in order to + V_nguyên thể: để mà làm gì

Dịch nghĩa: các nhà khoa học nỗ lực kết nối mạng lưới Quốc phòng Mĩ với các mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.

34. Tự luận
• 1 điểm
The Internet now (34) _______ all the countries in the world.
Xem đáp án

reaches

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:

Sau chủ ngữ “The Internet” ngôi thứ 3, số ít cần một động từ thường, chia theo chủ ngữ số ít

Dịch nghĩa: Mạng Internet ngày nay tiếp cận đến mọi quốc gia trên thế giới.

35. Tự luận
• 1 điểm

You can be connected to the Internet directly through your own computer or you can (35) _______ to an access system which allows you to use some of the Internet’s services.

Xem đáp án

hook up

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

hook up + to sth: liên kết với cái gì

Dịch nghĩa: Bạn có thể kết nối trực tiếp với Internet thông qua máy tính của bạn hoặc bạn có thể liên kết với một hệ thống truy cập cho phép bạn sử dụng một vài dịch vụ của Internet.

Đoạn văn

VIII. Listen and match the sentence with correct letter A, B, C or D. There is an extra option.

36. Hurricanes are ______

37. The reason hurricanes happen is that ______

38. Hurricanes often happen _______

39. Hurricanes can _________

40. Scientists can ________

A. affect ships, blow down houses, cause floods and disrupt traffic.

B. tropical storms with strong winds.

C. usually track hurricanes, but they cannot stop them.

D. the water evaporates from the warm sea.

E. over the warm parts of oceans.

F. of the U.S.A, Australia, and Japan.

36. Tự luận
• 1 điểm

Hurricanes are ______

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Những cơn bão nhiệt đới là _________

B. các cơn bão nhiệt đới có gió mạnh.

Thông tin:

Hurricanes

What are they?

Tropical storms with strong winds.

Dịch nghĩa:

Những cơn bão nhiệt đới

Chúng là gì?

Các cơn bão nhiệt đới có gió mạnh.

Chọn B

37. Tự luận
• 1 điểm

The reason hurricanes happen is that ______

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: 

Lí do mà những trận bão nhiệt đới xảy ra là _________

D. nước bốc hơi từ biển ấm.

Thông tin:

Why do they happen?

The water evaporates from the warm sea.

Dịch nghĩa:

Tại sao chúng xảy ra?

Nước bốc hơi từ biển ấm.

Chọn D

38. Tự luận
• 1 điểm

Hurricanes often happen _______

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Những cơn bão nhiệt đới thường xảy ra _________

 E. Trên những khu vực ấm của đại dương.

Thông tin:

Where do they happen?

Over the warm parts of oceans.

Dịch nghĩa:

Chúng xảy ra ở đâu?

Trên những khu vực ấm của đại dương.

Chọn E

39. Tự luận
• 1 điểm

Hurricanes can _________

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Những cơn bão nhiệt đới có thể ___________

A. ảnh hưởng đến các tàu thuyền, thổi bay các ngôi nhà, gây ra lũ lụt và cản trở giao thông.

Thông tin: They can affect ships, blow down houses, cause floods and disrupt traffic.

Dịch nghĩa: Chúng có thể ảnh hưởng đến các tàu thuyền, thổi bay các ngôi nhà, gây ra lũ lụt và cản trở giao thông.

Chọn A

40. Tự luận
• 1 điểm

Scientists can ________

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Các nhà khoa học có thể _________

C. thường xuyên theo dõi các trận bão nhiệt đới, nhưng không thể ngăn chặn chúng.

Thông tin: Scientists can usually track hurricanes, but they cannot stop them.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học có thể thường xuyên theo dõi các trận bão nhiệt đới, nhưng không thể ngăn chặn chúng.

Chọn C

Audio script:

Natural disasters

Scientists understand a lot about the environment - but they don’t understand everything! Every year, there are big and small disasters in different parts of the world. Some of these happen very often, but some of them are a big shock. How do these natural disasters affect humans? Can we do anything about them?

Hurricanes

What are they?

Tropical storms with strong winds. They start at sea, and can travel a long distance. They have different names in different places: ‘hurricanes’ in the Atlantic Ocean, ‘typhoons’ in the Pacific Ocean, ‘tropical cyclones’ in the Indian Ocean and around Australasia. Tornadoes, or whirlwinds, are similar, but begin over land.

Why do they happen?

The water evaporates from the warm sea. This condenses in the atmosphere. More and more hot, wet air rises up. It becomes a strong wind.

Where do they happen?

Over the warm parts of oceans. Tornadoes are common in parts of the U.S.A, Australia, and Japan.

How do they affect people?

They can affect ships, blow down houses, cause floods and disrupt traffic.

What can people do?

Scientists can usually track hurricanes, but they cannot stop them.

Dịch bài nghe:

Những thảm họa thiên nhiên

Các nhà khoa học hiểu biết rất nhiều về môi trường – nhưng họ không hiểu được tất cả mọi thứ! Hàng năm, có nhiều những trận thiên tai lớn và nhỏ ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới. Một vài trong số đó xảy ra thường xuyên, nhưng một vài trong số chúng là bất ngờ xảy ra. Những thiên tai này ảnh hưởng đến con người như thế nào? Chúng ta có thể làm gì với chúng?

Những cơn bão nhiệt đới

Chúng là gì?

Các cơn bão nhiệt đới có gió mạnh. Chúng bắt đầu ở biển, và có thể di chuyển một khoảng cách dài. Chúng có những cái tên khác nhau ở những vùng khác nhau: ‘hurricanes’ ở Đại Tây Dương, ‘typhoon’ ở Thái Bình Dương, ‘tropical cyclones’ ở Ấn Độ Dương và xung quanh Úc. Vòi rồng hay lốc xoáy đều tương tự, nhưng bắt đầu trên đất liền.

Tại sao chúng xảy ra?

Nước bốc hơi từ biển ấm. Chúng ngưng tụ trong không khí. Nhiệt độ càng cao, không khí ẩm càng tăng cao. Nó trở thành một luồng gió mạnh.

Chúng xảy ra ở đâu?

Trên những phần ấm của địa dương. Những trận lốc xoáy thì phổ biến ở những khu vực của Mĩ, Úc, và Nhật Bản.

Chúng ảnh hưởng đến con người như thế nào?

Chúng có thể ảnh hưởng đến các tàu thuyền, thổi bay các ngôi nhà, gây ra lũ lụt và cản trở giao thông.

Con người có thể làm gì?

Các nhà khoa học có thể thường xuyên theo dõi các trận bão nhiệt đới, nhưng không thể ngăn chặn chúng.