Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
A. LISTENING (1.6 pts)
Part I. You will hear a teacher talking to a class about a new music club. For each question, write one word or a number or a date or a time. You will listen twice. (0.8 pts)
New music club | |
Day club will meet: | (1) ……………………………… |
Time: | (2) from ……………………………… to 5 p.m. |
Teacher’s name: | (3) Mr ……………………………… |
Place: | (4) ……………………………… |
Day club will meet: | (1) ……………………………… |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Thursday
Thông tin: Let me check the day … Because there’s the sports club on Wednesdays, the music club will be on Thursdays.
Dịch nghĩa: Để cô kiểm tra lại ngày nhé… Vì câu lạc bộ thể thao vào thứ Tư, nên câu lạc bộ âm nhạc sẽ vào thứ Năm.
Time: | (2) from ……………………………… to 5 p.m. |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 4.20 (p.m)
Thông tin: Your last lessons finish at ten to four and you can have a break before the music club because it starts at twenty past four and ends at five o’clock.
Dịch nghĩa: Tiết học cuối cùng của các em kết thúc lúc 3 giờ 50 phút và các em có thể nghỉ giải lao trước khi vào câu lạc bộ âm nhạc vì nó bắt đầu lúc 4 giờ 20 phút và kết thúc lúc 5 giờ.
Teacher’s name: | (3) Mr ……………………………… |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Taylor
Thông tin: His name’s Mr Taylor. I’ll spell that for you T-A-Y-L-O-R.
Dịch nghĩa: Tên thầy ấy là thầy Taylor. Cô sẽ đánh vần cho các em nghe: T-A-Y-L-O-R.
Place: | (4) ……………………………… |
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: library
Thông tin: Oh, you need to know where to go for the club. It’s going to be in the library.
Dịch nghĩa: À, các em cần biết địa điểm sinh hoạt của câu lạc bộ. Nó sẽ ở trong thư viện.
Nội dung bài nghe:
Now, I want to tell you about a new school music club. It’ll begin on the fifteenth of September and there will be classes once a week until December the eighteenth.
Let me check the day … Because there’s the sports club on Wednesdays, the music club will be on Thursdays.
It’ll be after school. Your last lessons finish at ten to four and you can have a break before the music club because it starts at twenty past four and ends at five o’clock.
Here’s some information about the teacher. His name’s Mr Taylor. I’ll spell that for you T-A-Y-L-O-R. You don’t know him because he’s new.
If your parents would like to phone him, he’s happy for me to give you his phone number. It’s zero-double seven-nine, three-eight-six, five-two-one.
Oh, you need to know where to go for the club. It’s going to be in the library. Use the doors next to the art room because the other doors won’t be open then.
Dịch nghĩa:
Giờ cô muốn giới thiệu với các em về câu lạc bộ âm nhạc mới của trường. Câu lạc bộ sẽ bắt đầu vào ngày 15 tháng 9 và sẽ có các buổi học mỗi tuần một lần cho đến ngày 18 tháng 12.
Để cô kiểm tra lại ngày nhé… Vì câu lạc bộ thể thao vào thứ Tư, nên câu lạc bộ âm nhạc sẽ vào thứ Năm.
Buổi học sẽ diễn ra sau giờ học chính khóa. Tiết học cuối cùng của các em kết thúc lúc 3 giờ 50 phút và các em có thể nghỉ giải lao trước khi vào câu lạc bộ âm nhạc vì nó bắt đầu lúc 4 giờ 20 phút và kết thúc lúc 5 giờ.
Đây là một số thông tin về giáo viên. Tên thầy ấy là thầy Taylor. Cô sẽ đánh vần cho các em nghe: T-A-Y-L-O-R. Các em chưa biết thầy ấy vì thầy ấy là giáo viên mới.
Nếu phụ huynh muốn gọi điện cho thầy ấy, thầy ấy rất vui lòng cho cô số điện thoại. Số điện thoại là 079386521.
À, các em cần biết địa điểm sinh hoạt của câu lạc bộ. Nó sẽ ở trong thư viện. Hãy sử dụng cửa bên cạnh phòng mỹ thuật vì các cửa khác sẽ không mở vào lúc đó.
Part II. You will hear four short conversations twice. There is one question for each conversation. Listen and choose the right answers. (0.8 pts)
CD player
television
lamp
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Người đàn ông sẽ mang gì đến cửa hàng sửa chữa?
A. Máy nghe CD
B. Tivi
C. Đèn
Thông tin: B: I'm going into town to get a better lamp for my desk, then I'm going to the repair shop. My CD player is broken.
Dịch nghĩa: B: Tớ sẽ vào thị trấn mua một cái đèn tốt hơn cho bàn làm việc, sau đó tớ sẽ đến tiệm sửa chữa. Máy nghe CD của tớ bị hỏng rồi.
by bus
on foot
by car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Nancy và Joe sẽ đến trung tâm thể thao bằng cách nào?
A. Bằng xe buýt
B. Đi bộ
C. Bằng ô tô
Thông tin: B: I think we should walk, Joe. The traffic will be bad and the walk will be good for us.
Dịch nghĩa: B: Tớ nghĩ chúng ta nên đi bộ, Joe. Giao thông sẽ tắc nghẽn và đi bộ sẽ tốt cho chúng ta.
£ 100
£ 200
£ 300
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Giải thưởng của cuộc thi là bao nhiêu?
A. 100 bảng Anh
B. 200 bảng Anh
C. 300 bảng Anh
Thông tin: A: How much can you win?
B: £200.
Dịch nghĩa: A: Bạn có thể thắng được bao nhiêu?
B: 200 bảng Anh.
rainy
humid
windy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thời tiết trưa mai sẽ như thế nào?
A. Mưa
B. Ẩm ướt
C. Gió
Thông tin: B: There will be fog early in the day, but it will go by the middle of the morning with winds from the east.
A: Great.
B: Yes, but the wind will get stronger through the day.
Dịch nghĩa: B: Sẽ có sương mù vào đầu ngày, nhưng nó sẽ tan vào giữa buổi sáng với gió từ hướng đông.
A: Tuyệt vời.
B: Vâng, nhưng gió sẽ mạnh dần lên trong ngày.
Nội dung bài nghe:
1. What is the man going to take to the repair shop?
A: What are you doing today, Pete?
B: I'm going into town to get a better lamp for my desk, then I'm going to the repair shop. My CD player is broken.
A: Do you think they'll be able to make it work?
B: Yes. I took my old television there. It's as good as new now.
2. How will Nancy and Joe get to the sports centre?
A: Nancy, shall we go to the Sports Center by car or by bus?
B: I think we should walk, Joe. The traffic will be bad and the walk will be good for us.
A: I suppose you're right. It's not that far. Can we get the bus back?
B: Let's see how tired we are when we finished.
3. How much is the price for the competition?
A: What are you writing, Marco?
B: It's a story I want to win a competition. I need £300 for my holiday.
A: How much can you win?
B: £200. I've already got £100, so if I win, I can go.
4. What will the weather be like tomorrow lunchtime?
A: Have you got the newspaper there? Can you read me the weather forecast for tomorrow? I hope it isn't going to rain for our picnic lunch.
B: There will be fog early in the day, but it will go by the middle of the morning with winds from the east.
A: Great.
B: Yes, but the wind will get stronger through the day.
Dịch nghĩa:
1. Người đàn ông sẽ mang gì đến tiệm sửa chữa?
A: Hôm nay cậu làm gì vậy, Pete?
B: Tớ sẽ vào thị trấn mua một cái đèn tốt hơn cho bàn làm việc, sau đó tớ sẽ đến tiệm sửa chữa. Máy nghe CD của tớ bị hỏng rồi.
A: Cậu nghĩ họ có sửa được không?
B: Có chứ. Tớ đã mang chiếc tivi cũ của tớ đến đó. Giờ nó hoạt động tốt như mới rồi.
2. Nancy và Joe sẽ đến trung tâm thể thao bằng cách nào?
A: Nancy, chúng ta nên đến Trung tâm Thể thao bằng ô tô hay bằng xe buýt?
B: Tớ nghĩ chúng ta nên đi bộ, Joe. Giao thông sẽ tắc nghẽn và đi bộ sẽ tốt cho chúng ta.
A: Tớ nghĩ cậu nói đúng. Nó không xa lắm. Chúng ta có thể bắt xe buýt về không?
B: Để xem chúng ta còn mệt không khi xong việc.
3. Giải thưởng cho cuộc thi là bao nhiêu?
A: Cậu đang viết gì vậy, Marco?
B: Đó là một câu chuyện tớ muốn thắng một cuộc thi. Tôi cần 300 bảng Anh cho kỳ nghỉ của mình.
A: Bạn có thể thắng được bao nhiêu?
B: 200 bảng Anh. Tôi đã có 100 bảng Anh rồi, nên nếu tôi thắng, tôi có thể đi.
4. Thời tiết ngày mai vào giờ ăn trưa sẽ như thế nào?
A: Bạn có tờ báo đó không? Bạn có thể đọc cho tôi dự báo thời tiết ngày mai được không? Tôi hy vọng trời sẽ không mưa vào bữa trưa dã ngoại của chúng ta.
B: Sẽ có sương mù vào đầu ngày, nhưng nó sẽ tan vào giữa buổi sáng với gió từ hướng đông.
A: Tuyệt vời.
B: Vâng, nhưng gió sẽ mạnh dần lên trong ngày.
B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts)
I. Choose the word A, B, C, or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)
degree
Chinese
coffee
obese
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. degree: /dɪˈɡriː/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
B. Chinese: /ˌtʃaɪˈniːz/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
C. coffee: /ˈkɒfi/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
D. obese: /əʊˈbiːs/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2
I. Choose the word A, B, C, or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)
discover
property
disaster
develop
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. discover: /dɪˈskʌvər/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
B. property: /ˈprɒpəti/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
C. disaster: /dɪˈzɑːstər/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
D. develop: /dɪˈveləp/ - trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2
II. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)
carry
garbage
paragraph
attraction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. carry: /ˈkæri/
B. garbage: /ˈɡɑːbɪdʒ/
C. paragraph: /ˈpærəɡrɑːf/
D. attraction: /əˈtrækʃn/
Đáp án B phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/
II. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)
mouth
birthday
telepathy
weather
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. mouth: /maʊθ/
B. birthday: /ˈbɜːθdeɪ/
C. telepathy: /təˈlepəθi/
D. weather: /ˈweðər/
Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/
III. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences or exchanges. (1.2 pts)
opposite
behind
under
in front
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. opposite: đối diện
B. behind: đằng sau
C. under: ở dưới
D. in front: phía trước (thường đi với "of")
Trong môn cờ vua, hai người chơi phải ngồi đối mặt nhau. Ta dùng giới từ "opposite".
→ Players always sit opposite each other in a chess game.
Dịch nghĩa: Người chơi luôn ngồi đối diện nhau trong một ván cờ.
emoji
social network
group call
family members
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. emoji (n): biểu tượng cảm xúc
B. social network (n): mạng xã hội
C. group call (n): cuộc gọi nhóm
D. family members (n): các thành viên gia đình
make a group call: thực hiện một cuộc gọi nhóm
→ We made a group call to discuss our project.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã thực hiện một cuộc gọi nhóm để thảo luận về dự án của mình.
by - in
on - in
in - on
on - by
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng giới từ "on" trước các thứ trong tuần (kể cả khi có buổi đi kèm: on Wednesday afternoon).
Dùng giới từ "in" trước các buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon...).
→ Let’s meet for coffee on Wednesday afternoon. I’ll be busy in the morning.
Dịch nghĩa: Hãy gặp nhau uống cà phê vào chiều thứ Tư nhé. Tôi sẽ bận vào buổi sáng.
is leaving
is going to leave
leave
leaves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. is leaving: đang rời đi (tiếp diễn)
B. is going to leave: sắp rời đi (dự định)
C. leave: rời đi (nguyên thể)
D. leaves: rời đi (hiện tại đơn)
Thì Hiện tại đơn được dùng để diễn tả lịch trình, thời khóa biểu tàu xe, máy bay... cố định. Vì "the train" là số ít nên động từ thêm "s".
→ We have a few minutes left because the train leaves at 11 o’clock.
Dịch nghĩa: Chúng ta còn lại vài phút nữa vì tàu sẽ khởi hành lúc 11 giờ.
searched
search
were searching
are searching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. searched: đã tìm kiếm
B. search: tìm kiếm
C. were searching: đang tìm kiếm (quá khứ tiếp diễn
D. are searching: đang tìm kiếm (hiện tại tiếp diễn)
Đây là câu tường thuật. Trạng từ "then" là biến đổi của "now". Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì Hiện tại tiếp diễn (are searching) phải lùi về Quá khứ tiếp diễn (were searching).
→ My sister said that scientists were searchingfor a new planet then.
Dịch nghĩa: Chị tôi nói rằng lúc đó các nhà khoa học đang tìm kiếm một hành tinh mới.
Dịch nghĩa: Chị tôi nói rằng các nhà khoa học đang tìm kiếm một hành tinh mới vào lúc đó.
You can believe.
Can you believe it?
Do you believe me?
Don’t be shocked!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. You can believe: Bạn có thể tin.
B. Can you believe it?: Bạn có tin được không? (Dùng để bắt đầu một tin tức gây ngạc nhiên).
C. Do you believe me?: Bạn có tin tôi không?
D. Don’t be shocked!: Đừng bị sốc!
Câu hỏi "Can you believe it?" thường dùng để lôi cuốn sự chú ý và bày tỏ sự phấn khích trước một tin tốt/bất ngờ.
→ Can you believe it? - We won the chess competition.
Dịch nghĩa: Bạn tin được không? Chúng tôi đã thắng cuộc thi cờ vua đấy.
IV. Fill in each blank with the suitable form of the word given. (0.4 pts)
In the future, everyone can carry a __________machine with them when they go abroad. (translate)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: translation
Loại từ cần điền: Danh từ (Noun).
translate (V) → translation (N).
Đứng trước danh từ "machine" để tạo thành danh từ ghép "translation machine" (máy dịch thuật).
→ In the future, everyone can carry a translation machine with them when they go abroad.
Dịch nghĩa: Trong tương lai, mọi người có thể mang theo máy dịch thuật bên mình khi đi ra nước ngoài.
Robots will be able to charge their battery __________ (automatic)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: automatically
Loại từ cần điền: Trạng từ (Adverb).
Đứng sau để bổ nghĩa cho động từ "charge" (sạc).
Cấu trúc: V + O + Adv.
automatic (adj) → automatically (adv).
→ Robots will be able to charge their battery automatically.
Dịch nghĩa: Robot sẽ có thể tự động sạc pin của chúng.
Dịch nghĩa: Robot sẽ có thể sạc pin một cách tự động.
C. READING (2.0 pts)
I. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)
because people important users online
E-mail and chat rooms let children communicate with friends and family members. They can also allow children to connect with (1) ………. that they have never met in person. Knowing a little about each of these communication services can help parents keep children safer while online. Through e-mail, (2) ………… can easily send and receive messages. These messages may also have text, audio, and picture files attached. Signing up for an e-mail account is simple (3) ………. most services offer them for free. Sometimes, these messages contain viruses, or other bad content, so parents should warn their children about that. Chat rooms are (4) ………. hang-out spots where anyone can talk about anything - current events, books, and other common interests. Users often do not know each other in real life, so it is (5) ……….. that parents keep a close eye on the content of any conversations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: people
Sau cụm "connect with" (kết nối với) cần một danh từ chỉ đối tượng. Đoạn văn đang nói về việc trẻ em giao tiếp với những người mà chúng chưa từng gặp.
→ They can also allow children to connect with people that they have never met in person.
Dịch nghĩa: Chúng cũng cho phép trẻ em kết nối với những người mà chúng chưa từng gặp trực tiếp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: users
Trong ngữ cảnh sử dụng email, đối tượng thực hiện hành động "gửi và nhận tin nhắn" (send and receive messages) được gọi là "người dùng".
→ Through e-mail, users can easily send and receive messages.
Dịch nghĩa: Thông qua email, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: because
Sau chỗ trống là một mệnh đề (most services offer them for free) giải thích lý do tại sao việc đăng ký email lại "simple" (đơn giản).
→ Chọn because: bởi vì (liên từ chỉ nguyên nhân).
→ Signing up for an e-mail account is simple because most services offer them for free.
Dịch nghĩa: Đăng ký một tài khoản email rất đơn giản bởi vì hầu hết các dịch vụ đều cung cấp chúng miễn phí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: online
online (adj): trực tuyến, trên mạng.
Cần tính từ đứng trước cụm danh từ "hang-out spots" (điểm tụ tập) để bổ nghĩa.
→ Chat rooms are online hang-out spots where anyone can talk about anything.
Dịch nghĩa: Các phòng chat là những điểm tụ tập trực tuyến nơi mà bất kỳ ai cũng có thể nói về bất cứ điều gì.
Users often do not know each other in real life, so it is (5) ……….. that parents keep a close eye on the content of any conversations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: important
important (adj): quan trọng
Cấu trúc giả định với chủ ngữ giả: It is + adj + that + clause (Thật là... khi mà...).
Ở đây nhấn mạnh việc cha mẹ cần để mắt đến con cái.
→ Users often do not know each other in real life, so it is important that parents keep a close eye on the content of any conversations.
Dịch nghĩa: Người dùng thường không biết nhau ngoài đời thực, vì vậy việc cha mẹ theo dõi sát sao nội dung của các cuộc trò chuyện là rất quan trọng.
Dịch bài đọc:
Email và phòng chat cho phép trẻ em giao tiếp với bạn bè và các thành viên trong gia đình. Chúng cũng cho phép trẻ kết nối với những người mà các em chưa từng gặp trực tiếp. Hiểu biết một chút về mỗi dịch vụ giao tiếp này có thể giúp cha mẹ giữ an toàn cho con cái khi các em trực tuyến.
Thông qua email, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn. Những tin nhắn này cũng có thể đính kèm văn bản, âm thanh và hình ảnh. Việc đăng ký một tài khoản email rất đơn giản vì hầu hết các dịch vụ đều miễn phí. Đôi khi, những tin nhắn này chứa vi-rút hoặc nội dung xấu khác, vì vậy cha mẹ nên cảnh báo con mình về điều đó.
Phòng chat là những nơi tụ tập trực tuyến, nơi bất kỳ ai cũng có thể nói về bất cứ điều gì như các sự kiện thời sự, sách và những mối quan tâm chung khác. Người dùng thường không quen biết nhau ngoài đời thực, vì vậy điều quan trọng là cha mẹ phải theo dõi chặt chẽ nội dung của bất kỳ cuộc trò chuyện nào.
II. Read the passage and answer the questions below. (1.0 pt)
There have been many great inventions in human history. One great invention is the printing press. A German, Johannes Gutenberg, in the 1400s, invented a press that made it easy to print books. Books became much more common after the invention of the printing press. Books helped other inventors make new things.
The invention of the steam engine around 1700 led to the Industrial Revolution. Inventors made many new machines that were powered by steam engines. They invented locomotives, steamboats, and all kinds of factory machines.
The discovery of electricity led to many wonderful inventions. Many scientists studied electricity. An American inventor named Thomas A. Edison invented the electric lamp, phonograph, and other things that ran on electricity in the late 1800s.
New things are invented today faster than ever before. The ways people invent things have changed over time. Until the 1900s, most inventors worked alone. Today, most inventions come from scientists and engineers who work in teams.
Who invented the printing press?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A German, Johannes Gutenberg, invented it.
Who invented the printing press? (Ai đã phát minh ra máy in?)
Thông tin: A German, Johannes Gutenberg, in the 1400s, invented a press …” (Vào những năm 1400, một người Đức tên là Johannes Gutenberg đã phát minh ra máy in….)
Which revolution did the invention of the steam engine lead to?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It led to the Industrial Revolution.
Which revolution did the invention of the steam engine lead to? (Phát minh ra động cơ hơi nước đã dẫn đến cuộc cách mạng nào?)
Thông tin: The invention of the steam engine around 1700 led to the Industrial Revolution.(Việc phát minh ra động cơ hơi nước vào khoảng năm 1700 đã dẫn đến cuộc Cách mạng Công nghiệp.)
When did Thomas A. Edison invent the electric lamp?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He invented it in the late 1800s.
When did Thomas A. Edison invent the electric lamp? (Thomas A. Edison đã phát minh ra đèn điện khi nào?)
Thông tin: Thomas A. Edison invented the electric lamp … in the late 1800s. (Thomas A. Edison đã phát minh ra đèn điện… vào cuối những năm 1800.)
Are new things invented today faster or more slowly than ever before?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: New things/They are invented today faster than ever before.
Are new things invented today faster or more slowly than ever before? (Ngày nay, những phát minh mới được tạo ra nhanh hơn hay chậm hơn so với trước đây?)
Trong bài có câu: New things are invented today faster than ever before. (Ngày nay, những phát minh mới được tạo ra nhanh hơn bao giờ hết.)
Did most inventors work alone before the 1900s?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, they did.
Did most inventors work alone before the 1900s? (Hầu hết các nhà phát minh có làm việc một mình trước những năm 1900 không?)
Trong bài có câu: Until the 1900s, most inventors worked alone. (Cho đến những năm 1900, hầu hết các nhà phát minh đều làm việc một mình.)
Dịch bài đọc:
Trong lịch sử loài người đã có rất nhiều phát minh vĩ đại. Một trong những phát minh vĩ đại đó là máy in. Johannes Gutenberg, một người Đức vào những năm 1400, đã phát minh ra máy in giúp việc in sách trở nên dễ dàng hơn. Sách trở nên phổ biến hơn rất nhiều sau khi máy in được phát minh. Sách đã giúp các nhà phát minh khác tạo ra những thứ mới.
Việc phát minh ra động cơ hơi nước vào khoảng năm 1700 đã dẫn đến cuộc Cách mạng Công nghiệp. Các nhà phát minh đã chế tạo nhiều máy móc mới được vận hành bằng động cơ hơi nước. Họ đã phát minh ra đầu máy xe lửa, tàu hơi nước và tất cả các loại máy móc nhà máy.
Việc phát hiện ra điện đã dẫn đến nhiều phát minh tuyệt vời. Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về điện. Một nhà phát minh người Mỹ tên là Thomas A. Edison đã phát minh ra đèn điện, máy ghi âm và những thứ khác hoạt động bằng điện vào cuối những năm 1800.
Ngày nay, những thứ mới được phát minh nhanh hơn bao giờ hết. Cách thức con người phát minh ra mọi thứ đã thay đổi theo thời gian. Cho đến những năm 1900, hầu hết các nhà phát minh đều làm việc một mình. Ngày nay, hầu hết các phát minh đều đến từ các nhà khoa học và kỹ sư làm việc theo nhóm.
D. WRITING (2.0 pts)
I. Find out and correct the mistake in each sentence. (0.4 pts)
The results of the experiment were very interested.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interested → interesting
Giải thích:
interesting (adj): dùng chỉ tính chất
interested (adj): dùng chỉ cảm xúc
Ở đây "The results" (kết quả) là vật nên phải dùng "interesting".
→ The results of the experiment were very interesting.
Dịch nghĩa: Kết quả của thí nghiệm rất thú vị.
The students told that they used Google Meet for video conferencing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: told → said/told me
Động từ "tell" bắt buộc phải có tân ngữ theo sau (tell someone that...), còn "say" thì không cần (say that...).
→ The students said/told me that they used Google Meet for video conferencing.
Dịch nghĩa: Các học sinh nói rằng họ đã sử dụng Google Meet để họp trực tuyến.
II. Complete the second sentences so that the meaning stays the same. (0.8 pts)
Jack is one of my close friends
Jack is a ………………………………………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Jack is a close friend of mine.
Sở hữu kép: a/an + noun + of + possessive pronoun (đại từ sở hữu).
"One of my close friends" tương đương với "a close friend of mine".
Dịch nghĩa: Jack là một người bạn thân của tôi.
“I take an online course every Sunday to improve my speaking,” Nam said.
Nam said that ………………………………………………………Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Nam said that he took an online course every Sunday to improve his speaking.
Câu tường thuật (Reported Speech). Ta cần:
Đổi ngôi: "I" → "he", "my" → "his".
Lùi thì: "take" (Hiện tại đơn) → "took" (Quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: Nam nói rằng cậu ấy học một khóa học trực tuyến vào mỗi Chủ nhật để cải thiện kỹ năng nói.
Our teacher said that our school was going to have a new library there.
Our teacher said, “………………………………………………………”
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Our teacher said, “Our school is going to have a new library here.”
Chuyển từ gián tiếp sang trực tiếp. Ta cần:
Đổi thì: "was going to" → "is going to".
Đổi trạng ngữ: "there" → "here".
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi nói: “Trường chúng ta sẽ có một thư viện mới ở đây.”
You should make a shopping list first, then you go shopping.
Before ……………………………………………………………………..Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Beforeyou go shopping,you should make a shopping list. / Beforegoing shopping,you should make a shopping list.
Before + S + V: Trước khi làm gì đó
Before + V-ing: Trước hi làm gì (Rút gọn mệnh đề khi hai vế cùng chủ ngữ)
Dịch nghĩa: Trước khi đi mua sắm, bạn nên lập danh sách mua sắm trước.
III. Rewrite the following sentences, using the words in BOLD. (0.4 pts)
“We can’t connect to the Internet to work online here,”said Tom. (there)
……………………………………………………………………..…………Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom said (that) they couldn’t connect to the Internet to work online there.
Câu tường thuật. "Can't" lùi thành "couldn't", "we" đổi thành "they", và từ khóa "there" thay thế cho "here".
Dịch nghĩa: Tom nói rằng họ không thể kết nối Internet để làm việc trực tuyến ở đó.
Last year, two classmates of ours won the scholarship to the USA. (our)
……………………………………………………………………..…………Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Last year, two of our classmates won the scholarship to the USA.
two classmates of ours = two of our classmates
Thay vì dùng đại từ sở hữu ở cuối "classmates of ours", ta dùng tính từ sở hữu "our" đứng trước danh từ.
Dịch nghĩa: Năm ngoái, hai bạn cùng lớp của chúng tôi đã giành được học bổng sang Mỹ.
IV. Rearrange the given words / phrases to make meaningful sentences. (0.4 pts)
be/Telepathy/ popular/to communicate/might/2050/the most/way/by/.
……………………………………………………………………..…………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Telepathy might be the most popular way to communicate by 2050.
- by 2050 = trước/năm 2050
- S + might + be + the most + adj + N + to-V. (Dùng "might" để dự đoán khả năng trong tương lai).
Dịch nghĩa: Thần giao cách cảm có thể trở thành cách giao tiếp phổ biến nhất vào năm 2050.
must/at/building a campfire/national park/You/get a permit/before/a/.
……………………………………………………………………..…………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You must get a permit before building a campfire at a national park.
must: phải (diễn tả sự bắt buộc)
before + V-ing
Cấu trúc: S + must + V + O + before + V-ing. (Diễn tả sự bắt buộc).
Dịch nghĩa: Bạn phải xin giấy phép trước khi đốt lửa trại trong công viên quốc gia.








