Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 8115 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

A. LISTENING (1.6 pts)

Part I. You will hear a teacher talking to a class about a new music club. For each question, write one word or a number or a date or a time. You will listen twice. (0.8 pts)

New music club

Day club will meet:

(1) ………………………………

Time:

(2) from ……………………………… to 5 p.m.

Teacher’s name:

(3) Mr ………………………………

Place:

(4) ………………………………

1. Tự luận
1 điểm

Day club will meet:

(1) ………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Thursday

2. Tự luận
1 điểm

Time:

(2) from ……………………………… to 5 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 4.20 (p.m)

3. Tự luận
1 điểm

Teacher’s name:

(3) Mr ………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Taylor

4. Tự luận
1 điểm

Place:

(4) ………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: library

Nội dung bài nghe:

Now, I want to tell you about a new school music club. It’ll begin on the fifteenth of September and there will be classes once a week until December the eighteenth.

Let me check the day … Because there’s the sports club on Wednesdays, the music club will be on Thursdays.

It’ll be after school. Your last lessons finish at ten to four and you can have a break before the music club because it starts at twenty past four and ends at five o’clock.

Here’s some information about the teacher. His name’s Mr Taylor. I’ll spell that for you T-A-Y-L-O-R. You don’t know him because he’s new.

If your parents would like to phone him, he’s happy for me to give you his phone number. It’s zero-double seven-nine, three-eight-six, five-two-one.

Oh, you need to know where to go for the club. It’s going to be in the library. Use the doors next to the art room because the other doors won’t be open then.

Dịch nghĩa:

Giờ cô muốn giới thiệu với các em về câu lạc bộ âm nhạc mới của trường. Câu lạc bộ sẽ bắt đầu vào ngày 15 tháng 9 và sẽ có các buổi học mỗi tuần một lần cho đến ngày 18 tháng 12.

Để cô kiểm tra lại ngày nhé… Vì câu lạc bộ thể thao vào thứ Tư, nên câu lạc bộ âm nhạc sẽ vào thứ Năm.

Buổi học sẽ diễn ra sau giờ học chính khóa. Tiết học cuối cùng của các em kết thúc lúc 5 giờ 30 phút và các em có thể nghỉ giải lao trước khi vào câu lạc bộ âm nhạc vì nó bắt đầu lúc 4 giờ 20 phút và kết thúc lúc 5 giờ.

Đây là một số thông tin về giáo viên. Tên thầy ấy là thầy Taylor. Cô sẽ đánh vần cho các em nghe: T-A-Y-L-O-R. Các em chưa biết thầy ấy vì thầy ấy là giáo viên mới.

Nếu phụ huynh muốn gọi điện cho thầy ấy, thầy ấy rất vui lòng cho cô số điện thoại. Số điện thoại là 079386521.

À, các em cần biết địa điểm sinh hoạt của câu lạc bộ. Nó sẽ ở trong thư viện. Hãy sử dụng cửa bên cạnh phòng mỹ thuật vì các cửa khác sẽ không mở vào lúc đó.

Đoạn văn

Part II. You will hear four short conversations twice. There is one question for each conversation. Listen and choose the right answers. (0.8 pts)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the man going to take to the repair shop? 

CD player

television

lamp

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

How will Nancy and Joe get to the sports center? 

by bus

on foot

by car

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

How much is the prize for the competition?

£ 100

£ 200

£ 300

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What will the weather be like tomorrow lunchtime? 

rainy

humid

windy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Nội dung bài nghe:

1. What is the man going to take to the repair shop?

A: What are you doing today, Pete?

B: I'm going into town to get a better lamp for my desk, then I'm going to the repair shop. My CD player is broken.

A: Do you think they'll be able to make it wok?

B: Yes. I took my old television there. It's as good as new now.

2. How will Nancy and Joe get to the sports centre?

A: Nancy, shall we go to the Sports Center by car or by bus?

B: I think we should walk, Joe. The traffic will be bad and the walk will be good for us.

A: I suppose you're right. It's not that far. Can we get the bus back?

B: Let's see how tired we are when we finished.

3. How much is the price for the competition?

A: What are you writing, Marco?

B: It's a story I want to win a competition. I need £300 for my holiday.

A: How much can you win?

B: 200 lbs. I've already got 100 lbs, so if I win, I can go.

4. What will the weather be like tomorrow lunchtime?

A: Have you got the newspaper there? Can you read me the weather forecast for tomorrow? I hope it isn't going to rain for our picnic lunch.

B: There will be fog early in the day, but it will go by the middle of the morning with winds from the east.

A: Great.

B: Yes, but the wind will get stronger through the day.

Dịch nghĩa:

1. Người đàn ông sẽ mang gì đến tiệm sửa chữa?

A: Hôm nay cậu làm gì vậy, Pete?

B: Tớ sẽ vào thị trấn mua một cái đèn tốt hơn cho bàn làm việc, sau đó tớ sẽ đến tiệm sửa chữa. Máy nghe CD của tớ bị hỏng rồi.

A: Cậu nghĩ họ có sửa được không?

B: Có chứ. Tớ đã mang chiếc tivi cũ của tớ đến đó. Giờ nó hoạt động tốt như mới rồi.

2. Nancy và Joe sẽ đến trung tâm thể thao bằng cách nào?

A: Nancy, chúng ta nên đến Trung tâm Thể thao bằng ô tô hay bằng xe buýt?

B: Tớ nghĩ chúng ta nên đi bộ, Joe. Giao thông sẽ tắc nghẽn và đi bộ sẽ tốt cho chúng ta.

A: Tớ nghĩ cậu nói đúng. Nó không xa lắm. Chúng ta có thể bắt xe buýt về không?

B: Để xem chúng ta còn mệt không khi xong việc.

3. Giải thưởng cho cuộc thi là bao nhiêu?

A: Cậu đang viết gì vậy, Marco?

B: Đó là một câu chuyện tớ muốn thắng một cuộc thi. Tôi cần 300 bảng Anh cho kỳ nghỉ của mình.

A: Bạn có thể thắng được bao nhiêu?

B: 200 bảng Anh. Tôi đã có 100 bảng Anh rồi, nên nếu tôi thắng, tôi có thể đi.

4. Thời tiết ngày mai vào giờ ăn trưa sẽ như thế nào?

A: Bạn có tờ báo đó không? Bạn có thể đọc cho tôi dự báo thời tiết ngày mai được không? Tôi hy vọng trời sẽ không mưa vào bữa trưa dã ngoại của chúng ta.

B: Sẽ có sương mù vào đầu ngày, nhưng nó sẽ tan vào giữa buổi sáng với gió từ hướng đông.

A: Tuyệt vời.

B: Vâng, nhưng gió sẽ mạnh dần lên trong ngày.

Đoạn văn

IV. Fill in each blank with the suitable form of the word given. (0.4 pts)

9. Điền vào chỗ trống
1 điểm

In the future, everyone can carry a __________machine with them when they go abroad. (translate)

(1)

translation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: translation

translate (V) → translation (N).

Dịch nghĩa: Trong tương lai, mọi người có thể mang theo một máy dịch khi ra nước ngoài.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Robots will be able to charge their battery __________ (automatic)

(1)

automatically

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: automatically

automatic (adj) → automatically (adv).

Dịch nghĩa: Robot sẽ có thể sạc pin một cách tự động.

Đoạn văn

C. READING (2.0 pts)

I. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)

     because            people                     important                        users                     online

E-mail and chat rooms let children communicate with friends and family members. They can also allow children to connect with (1) ………. that they have never met in person. Knowing a little about each of these communication services can help parents keep children safer while online. Through e-mail, (2) ………… can easily send and receive messages. These messages may also have text, audio, and picture files attached. Signing up for an e-mail account is simple (3) ………. most services offer them for free. Sometimes, these messages contain viruses, or other bad content, so parents should warn their children about that. Chat rooms are (4) ………. hang-out spots where anyone can talk about anything - current events, books, and other common interests. Users often do not know each other in real life, so it is (5) ……….. that parents keep a close eye on the content of any conversations.

11. Tự luận
1 điểm

They can also allow children to connect with (1) ………. that they have never met in person.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: people

connect with people = kết nối với mọi người.

Dịch nghĩa: kết nối với những người mà các em chưa từng gặp trực tiếp.

12. Tự luận
1 điểm

Through e-mail, (2) ………… can easily send and receive messages.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: users

users (người sử dụng): là chủ thể gửi và nhận email.

Dịch nghĩa: Thông qua email, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn.

13. Tự luận
1 điểm

Signing up for an e-mail account is simple (3) ………. most services offer them for free.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: because

“Because” dùng để chỉ nguyên nhân.

Dịch nghĩa: Việc đăng ký tài khoản email rất đơn giản vì hầu hết các dịch vụ đều miễn phí.

14. Tự luận
1 điểm

Chat rooms are (4) ………. hang-out spots where anyone can talk about anything - current events, books, and other common interests.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: online

online hang-out spots = nơi tụ tập trực tuyến.

Dịch nghĩa: Phòng chat là những nơi trực tuyến nơi mọi người có thể nói chuyện về bất cứ điều gì.

15. Tự luận
1 điểm

Users often do not know each other in real life, so it is (5) ……….. that parents keep a close eye on the content of any conversations.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: important

it is important that … là cấu trúc đúng, diễn tả tầm quan trọng.

Dịch nghĩa: Vì vậy, điều quan trọng là cha mẹ phải theo dõi chặt chẽ nội dung các cuộc trò chuyện.

Dịch bài đọc:

Email và phòng chat cho phép trẻ em giao tiếp với bạn bè và các thành viên trong gia đình. Chúng cũng cho phép trẻ kết nối với những người mà các em chưa từng gặp trực tiếp. Hiểu biết một chút về mỗi dịch vụ giao tiếp này có thể giúp cha mẹ giữ an toàn cho con cái khi các em trực tuyến.

Thông qua email, người dùng có thể dễ dàng gửi và nhận tin nhắn. Những tin nhắn này cũng có thể đính kèm văn bản, âm thanh và hình ảnh. Việc đăng ký một tài khoản email rất đơn giản vì hầu hết các dịch vụ đều miễn phí. Đôi khi, những tin nhắn này chứa vi-rút hoặc nội dung xấu khác, vì vậy cha mẹ nên cảnh báo con mình về điều đó.

Phòng chat là những nơi tụ tập trực tuyến, nơi bất kỳ ai cũng có thể nói về bất cứ điều gì như các sự kiện thời sự, sách và những mối quan tâm chung khác. Người dùng thường không quen biết nhau ngoài đời thực, vì vậy điều quan trọng là cha mẹ phải theo dõi chặt chẽ nội dung của bất kỳ cuộc trò chuyện nào.

Đoạn văn

II. Read the passage and answer the questions below. (1.0 pt)

There have been many great inventions in human history. One great invention is the printing press. A German, Johannes Gutenberg, in the 1400s, invented a press that made it easy to print books. Books became much more common after the invention of the printing press. Books helped other inventors make new things.

The invention of the steam engine around 1700 led to the Industrial Revolution. Inventors made many new machines that were powered by steam engines. They invented locomotives, steamboats, and all kinds of factory machines.

The discovery of electricity led to many wonderful inventions. Many scientists studied electricity. An American inventor named Thomas A. Edison invented the electric lamp, phonograph, and other things that ran on electricity in the late 1800s.

New things are invented today faster than ever before. The ways people invent things have changed over time. Until the 1900s, most inventors worked alone. Today, most inventions come from scientists and engineers who work in teams.

16. Tự luận
1 điểm

Who invented the printing press?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Johannes Gutenberg.

Đoạn văn nêu rõ: “A German, Johannes Gutenberg, in the 1400s, invented a press …” (Vào những năm 1400, một người Đức tên là Johannes Gutenberg đã phát minh ra máy in….)

17. Tự luận
1 điểm

Which revolution did the invention of the steam engine lead to?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It led to the Industrial Revolution.

Trong bài có câu: “The invention of the steam engine around 1700 led to the Industrial Revolution.” (Việc phát minh ra động cơ hơi nước vào khoảng năm 1700 đã dẫn đến cuộc Cách mạng Công nghiệp.)

18. Tự luận
1 điểm

When did Thomas A. Edison invent the electric lamp?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In the late 1800s.

Trong bài có câu: “Thomas A. Edison invented the electric lamp … in the late 1800s.” (Thomas A. Edison đã phát minh ra đèn điện… vào cuối những năm 1800.)

19. Tự luận
1 điểm

Are new things invented today faster or more slowly than ever before?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Faster than ever before.

Trong bài có câu: “New things are invented today faster than ever before.” (Ngày nay, những phát minh mới được tạo ra nhanh hơn bao giờ hết.)

20. Tự luận
1 điểm

Did most inventors work alone before the 1900s?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Yes, they did.

Trong bài có câu: “Until the 1900s, most inventors worked alone.” (Cho đến những năm 1900, hầu hết các nhà phát minh đều làm việc một mình.)

Dịch bài đọc:

Trong lịch sử loài người đã có rất nhiều phát minh vĩ đại. Một trong những phát minh vĩ đại đó là máy in. Johannes Gutenberg, một người Đức vào những năm 1400, đã phát minh ra máy in giúp việc in sách trở nên dễ dàng hơn. Sách trở nên phổ biến hơn rất nhiều sau khi máy in được phát minh. Sách đã giúp các nhà phát minh khác tạo ra những thứ mới.

Việc phát minh ra động cơ hơi nước vào khoảng năm 1700 đã dẫn đến cuộc Cách mạng Công nghiệp. Các nhà phát minh đã chế tạo nhiều máy móc mới được vận hành bằng động cơ hơi nước. Họ đã phát minh ra đầu máy xe lửa, tàu hơi nước và tất cả các loại máy móc nhà máy.

Việc phát hiện ra điện đã dẫn đến nhiều phát minh tuyệt vời. Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về điện. Một nhà phát minh người Mỹ tên là Thomas A. Edison đã phát minh ra đèn điện, máy ghi âm và những thứ khác hoạt động bằng điện vào cuối những năm 1800.

Ngày nay, những thứ mới được phát minh nhanh hơn bao giờ hết. Cách thức con người phát minh ra mọi thứ đã thay đổi theo thời gian. Cho đến những năm 1900, hầu hết các nhà phát minh đều làm việc một mình. Ngày nay, hầu hết các phát minh đều đến từ các nhà khoa học và kỹ sư làm việc theo nhóm.

Đoạn văn

D. WRITING (2.0 pts)

I. Find out and correct the mistake in each sentence. (0.4 pts)

21. Tự luận
1 điểm

The results of the experiment were very interested.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: interested → interesting

Giải thích:

interesting dùng cho vật/sự việc

interested dùng cho con người

Dịch nghĩa: Kết quả của thí nghiệm rất thú vị.

22. Tự luận
1 điểm

The students told that they used Google Meet for video conferencing.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: told → said

tell phải có tân ngữ (tell someone something)

Không có tân ngữ → dùng said

Dịch nghĩa: Các học sinh nói rằng họ đã sử dụng Google Meet để họp trực tuyến.

Đoạn văn

II. Complete the second sentences so that the meaning stays the same.  (0.8 pts)

23. Tự luận
1 điểm

Jack is one of my close friends

Jack is a ………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Jack is a close friend of mine.

one of my close friends ↔ a close friend of mine

Dịch nghĩa: Jack là một người bạn thân của tôi.

24. Tự luận
1 điểm

“I take an online course every Sunday to improve my speaking,” Nam said.

Nam said that ………………………………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nam said that he took an online course every Sunday to improve his speaking.

Câu tường thuật: take → took; I → he, my → his

Dịch nghĩa: Nam nói rằng cậu ấy học một khóa học trực tuyến vào mỗi Chủ nhật để cải thiện kỹ năng nói.

25. Tự luận
1 điểm

Our teacher said that our school was going to have a new library there.

Our teacher said, ………………………………………………………”

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Our teacher said, “Our school is going to have a new library here.”

Đổi từ câu gián tiếp sang câu trực tiếp: there → here, was → is

Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi nói: “Trường chúng ta sẽ có một thư viện mới ở đây.”

26. Tự luận
1 điểm

You should make a shopping list first, then you go shopping.

Before ……………………………………………………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Before you go shopping, you should make a shopping list first.

Before + S + V = Trước khi làm gì đó

Dịch nghĩa: Trước khi đi mua sắm, bạn nên lập danh sách mua sắm trước.

Đoạn văn

III. Rewrite the following sentences, using the words in BOLD. (0.4 pts)

27. Tự luận
1 điểm

“We can’t connect to the Internet to work online here,”said Tom. (there)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tom said that there was no Internet connection to work online there.

there is/ are → there was trong câu tường thuật

Dịch nghĩa: Tom nói rằng ở đó không có kết nối Internet để làm việc trực tuyến.

28. Tự luận
1 điểm

Last year, two classmates of ours won the scholarship to the USA. (our)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Last year, two of our classmates won the scholarship to the USA.

two classmates of ours = two of our classmates

Dịch nghĩa: Năm ngoái, hai bạn cùng lớp của chúng tôi đã giành được học bổng sang Mỹ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts)

I. Choose the word A, B, C, or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)

degree

Chinese

coffee

obese

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án D trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

Đoạn văn

IV. Rearrange the given words / phrases to make meaningful sentences. (0.4 pts)

30. Tự luận
1 điểm

be/Telepathy/ popular/to communicate/might/2050/the most/way/by/.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Telepathy might be the most popular way to communicate by 2050.

- might diễn tả khả năng trong tương lai

- by 2050 = trước/năm 2050

Dịch nghĩa: Thần giao cách cảm có thể trở thành cách giao tiếp phổ biến nhất vào năm 2050.

31. Tự luận
1 điểm

must/at/building a campfire/national park/You/get a permit/before/a/.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You must get a permit before building a campfire at a national park.

must = bắt buộc

before + V-ing

Dịch nghĩa: Bạn phải xin giấy phép trước khi đốt lửa trại trong công viên quốc gia.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts)

I. Choose the word A, B, C, or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)

discover

property

disaster

develop

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)

carry

garbage

paragraph

attraction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/

34. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)

mouth

birthday

telepathy

weather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/

35. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences or exchanges. (1.2 pts)

Players always sit ………… each other in a chess game. 

opposite

behind

under

in front

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

sit opposite each other = ngồi đối diện nhau.

Dịch nghĩa: Người chơi luôn ngồi đối diện nhau trong một ván cờ vua.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We made a(n) ………… to discuss our project 

emoji

social network

group call

family members

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

make a group call = thực hiện cuộc gọi nhóm.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã thực hiện một cuộc gọi nhóm để thảo luận dự án.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s meet for coffee ………. Wednesday afternoon. I’ll be busy ……… the morning. 

by - in

on - in

in - on

on - by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

on + thứ

in + buổi trong ngày

Dịch nghĩa: Hãy gặp nhau uống cà phê vào chiều thứ Tư. Tôi sẽ bận vào buổi sáng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

We have a few minutes left because the train ………. at 11 o’clock. 

is leaving

is going to leave

leave

leaves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dùng hiện tại đơn để chỉ lịch trình cố định (tàu xe).

Dịch nghĩa: Chúng ta còn vài phút vì chuyến tàu khởi hành lúc 11 giờ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister said that scientists ………. for a new planet then. 

searched

search

were searching

are searching

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

said that … then → thì quá khứ tiếp diễn trong câu gián tiếp.

Dịch nghĩa: Chị tôi nói rằng các nhà khoa học đang tìm kiếm một hành tinh mới vào lúc đó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: ……….. . We won the chess competition. 

You can believe.

Can you believe it?

Do you believe me?

Don’t be shocked!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu cảm thán diễn tả sự ngạc nhiên, vui mừng.

Dịch nghĩa: Tom: Bạn có tin được không? Chúng ta đã thắng cuộc thi cờ vua.