Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2023-2024 có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
I. Listen and do the followingtasks.
Decide if these statements are True (T) or False (F)
The speaker enjoys using technology. _______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker enjoys using technology. (Người nói thích sử dụng công nghệ.)
Thông tin: I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.
Chọn F
The speaker talks on the phone more than using social networking sites. _______
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
The speaker talks on the phone more than using social networking sites.
(Người nói nói chuyện trên điện thoại nhiều hơn là sử dụng các trang mạng xã hội.)
Thông tin: I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc.
Chọn F
Choose the correct answer A, B, C or D
turn on the computer, turn off the mobile and the landline
work on the computer all day
turn off the computer and turn on the mobile and landline
switches off the computer, the mobile and the landline
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Người nói làm gì vào sáng thứ Bảy?
A. bật máy tính, tắt điện thoại di động và điện thoại bàn
B. làm việc trên máy tính cả ngày
C. tắt máy tính, bật điện thoại di động và điện thoại bàn
D. tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn
Thông tin: I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet.
Dịch nghĩa: Tôi e rằng với tôi đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu – không có gì tốt hơn việc tắt máy
tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự.
Chọn D
to relax
to work
to drink
to meet friends
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Tại sao người nói lại đi đến quán rượu?
A. Để giải trí
B. Để làm việc
C. Để uống rượu
D. Để gặp gỡ bạn bè
Thông tin: I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing
Dịch nghĩa: Tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề hao hứng, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn.
Chọn A
It makes him tired.
It helps him finish his work faster.
It recharges his batteries.
It doesn’t help him do anything.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Ngày cuối tuần giúp người nói như thế nào?
A. Khiến anh ấy mệt mỏi
B. Nó giúp anh ấy hoàn thành công việc nhanh hơn
C. Nó nạp lại năng lượng cho anh ấy
D. Nó chả giúp gì được cho anh ấy
Thông tin: I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.
Dịch nghĩa: Tôi đã có hai ngày đó (thứ Bảy và Chủ Nhật) để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.
Chọn C
Audio script:
I have to work with computers and phones all the time in my work, either sitting in front of a screen or living by the apps on my mobile. I think the number of voice-to-voice phone calls has gone down a lot in the last few years, but with Facebook, Twitter, and so on, I feel sort of chained to technology the entire length of the working week. So when the weekend comes – and I’m afraid for me that’s Saturday morning, not Friday night – there’s nothing I like better than switching off the computer, the mobile and the landline and enjoying real peace and quiet. We live near to some fields and open country, and I can listen to the birds sing, go for long walks, maybe drop in at our local pub and have a drink with some of the locals. It’s not exciting, I grant you, but it’s very relaxing and helps me remember I’m a human being, not a part of some computerised machine. Of course, by Sunday night I’m already thinking about the working week ahead, but never mind. I’ve had those two days to recharge my batteries, as they say.
Dịch bài nghe:
Tôi phải làm việc với máy tính và điện thoại suốt thời gian công việc của mình, hoặc là ngồi trước một cái màn hình hoặc là sống với những ứng dụng trong điện thoại của tôi. Tôi nghĩ rằng số lượng cuộc nói chuyện
qua điện thoại đã giảm nhiều trong một vài năm gần đây, nhưng lại nói nhiều trên Facebook, Twitter, và nhiều thứ khác, tôi cảm thấy khá bị ràng buộc với công nghệ cả tuần dài làm việc. Vì vậy khi cuối tuần đến – tôi e rằng với tôi đó là sáng thứ Bảy, không phải tối thứ Sáu – không có gì tốt hơn việc tắt máy tính, điện thoại di động và điện thoại bàn và tận hưởng sự thanh bình và yên tĩnh thực sự. Chúng tôi sống gần một vài cánh đồng và một vùng quê thoáng đãng, tôi có thể nghe tiếng chim hót, đi bộ những đoạn đường dài, có thể ghé vào quán rượu ở địa phương của chúng tôi và uống với một vài người dân địa phương. Việc đó không hề háo hứng tí nào, nhưng tôi tin chắc, nó rất thư giãn và giúp tôi nhớ tôi vẫn là một con người, không phải một phần của máy móc bị máy tính điều khiển. Dĩ nhiên, trước tối Chủ Nhật tôi sẽ sẵn sàng nghĩ về tuần làm việc tiếp đến, nhưng không phải bận tâm. Tôi đã có hai ngày đó để nạp lại năng lượng cho mình, như đã nói.
II. Find the word that has different stress pattern in each line.
prehistoric
economic
linguistic
optimistic
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. prehistoric /ˌpriːhɪˈstɒrɪk/
B. economic /ˌekəˈnɒmɪk/
C. linguistic /lɪŋˈɡwɪstɪk/
D. optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/
Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “-ic” thường có trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước đuôi này.
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là âm tiết thứ 3
Chọn C
II. Find the word that has different stress pattern in each line.
government
celebrate
nominee
popular
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. government /ˈɡʌvəmənt/
B. celebrate /ˈseləbreɪt/
C. nominee /ˌnɒməˈniː/
D. popular /ˈpɒpjələ/
Quy tắc: Những từ có tận cùng là đuôi “-ee” thường có trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa đuôi này.
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là âm tiết thứ nhất
Chọn C
II. Find the word that has different stress pattern in each line.
imbecile
impossible
uncommon
unhappy
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. imbecile /ˈɪmbəsiːl/
B. impossible /ɪmˈpɒsəbəl/
C. uncommon /ʌnˈkɒmən/
D. unhappy /ʌnˈhæpi/
Quy tắc: Tiền tố “im-, un-” thường không nhận trọng âm và không làm thay đổi trọng âm của từ gốc.
“imbecile” là một từ gốc, không được cấu tạo bằng cách thêm tiền tố “im-”
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm tiết thứ hai
Chọn A
III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.
tool
moon
soon
cook
Kiến thức: Phát âm “oo”
Giải thích:
A. tool /tuːl/
B. moon /muːn/
C. soon /suːn/
D. cook /kʊk/
Đáp án D phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /u:/
Chọn D
III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.
crossed
followed
fluttered
happened
Kiến thức: Phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. crossed /krɒst/
B. followed /ˈfɒləʊd/
C. fluttered /ˈflʌtəd/
D. happened /ˈhæpənd/
Đáp án A phát âm là /t/, còn lại phát âm là /d/.
III. Find the words with the underlined parts pronounced differently from the others.
tear
bear
hear
fear
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A. tear /tɪə/
B. bear /beə/
C. hear /hɪə/
D. fear /fɪə/
Đáp án B phát âm là /eə/, còn lại phát âm là /ɪə/
Chọn B
IV. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each sentence.
celebrated
were celebrating
have celebrated
celebrate
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
- Dấu hiệu: since the beginning of the 19th century (since + mốc thời gian)
- Cách dùng: Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại
- Công thức: S + have/ has + P2 + since + mốc thời gian
Dịch nghĩa: Một vài tài liệu cho biết con người đã tổ chức lễ hội Glastonbury từ đầu thế kỉ 19.
arrives
is arriving
has arrived
will arrive
Đáp án đúng là A
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
- Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả lịch trình.
- Công thức: S + V_s/es
Chủ ngữ: “The flight number 781 to Melbourne” ngôi thứ 3, số ít => động từ chia “arrives”
Dịch nghĩa: Chuyến bay số 781 tới Melbourne đến nơi vào lúc 9 giờ sáng mai.
Really
Awesome
Absolutely right
Sure
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích:
“Kì nghỉ của bạn ở New Zealand thì như thế nào?”
A. Thật sự
B. Tuyệt vời
C. Hoàn toàn đúng
D. Chắc chắn rồi
Dịch nghĩa: “Kì nghỉ của bạn ở New Zealand thì như thế nào?” – “Tuyệt vời.”
evacuated
were evacuated
had evacuated
had been evacuated
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
- Dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành: before midnight last night
- Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ
- Công thức câu bị động thì quá khứ hoàn thành: S + had been + P2
Dịch nghĩa: Tất cả các ngôi làng đã được di tản đến những khu vực an toàn hơn trước nửa đêm qua.
have
had
will have
would have
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Dấu hiệu: Mệnh đề chứa “if”, động từ khuyết thiếu “would” (I’d = I would)
- Cách dùng: dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại, dẫn đến kết quả trái với hiện tại
- Công thức câu khẳng định: S + would + V + if + S + V_ed/V cột 2
Dịch nghĩa: Tôi đã sẽ rất vui nếu như tôi có cơ hội đến Disneyland ở California.
can
may
need
ought
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. can: có thể → dùng để diễn tả khả năng của người, vật trong hiện tại
B. may: có thể, có lẽ → dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc trong hiện tại, dự đoán
C. need: cần → dùng để diễn tả sự cần thiết
D. ought → ought to: nên → dùng để khuyên ai đó nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn nên nói chuyện với bố bạn trước tiên bởi vì cái tủ lạnh đó có lẽ không phù hợp với gia đình bạn.
ticket
appointment
lunch set
seat
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. ticket (n): vé
B. appointment (n): cuộc hẹn
C. lunch set (n): suất ăn trưa
D. seat (n): chỗ ngồi
Dịch nghĩa: Cô ấy không có số điện thoại của bác sĩ để đặt lịch hẹn với ông ấy.
progress
progressing
progresses
process
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. progress (n): sự tiến bộ
B. progressing (V_ing): đang tiến bộ
C. progresses (V_es): tiến bộ (không có dạng số nhiều của danh từ progress vì nó là danh từ không đếm được)
D. process (n): quá trình
Dịch nghĩa: Thế kỉ 21 đã thấy sự tiến bộ đáng kể về công nghệ máy tính
She asked us what we were going to do the following summer.
She asked us what I was going to do the following summer.
She asked us what were we going to do the following summer.
She asked us what we was going to do the following summer.
Kiến thức: Trần thuật câu hỏi với từ để hỏi
Giải thích:
- Công thức: S1 asked S + wh_word + S + V_lùi thì
Thì hiện tại tiếp diễn => thì quá khứ tiếp diễn
- Khi đổi từ câu gián tiếp sang câu trần thuật thì phải đổi chủ ngữ, đại từ tương ứng phù hợp và trạng từ chỉ thời gian
Đại từ “us” => chủ ngữ “we”
Dịch nghĩa: Cô ấy đã hỏi chúng tôi định làm gì vào mùa hè tới.
V. Give the correct form of the word given to complete the sentences.
The first experiment was __________, so we need to do another one. (SUCCEED)
unsuccessful
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau “was” cần một tính từ
success (n): sự thành công → unsuccessful (adj): không thành công
Dịch nghĩa: Thí nghiệm đầu tiên đã không thành công, vì vậy chúng tôi cần một thí nghiệm khác.
The __________ between Vietnam and America is good. (FRIEND)
friendship
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ
friend (n): người bạn → friendship (n): tình bạn, tình hữu nghị
Dịch nghĩa: Tình hữu nghị giữa Việt Nam và Mĩ thì tốt.
A lot of _______ to people and assets was left after a hurricane. (DAMAGES)
damage
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau từ chỉ lượng “a lot of” cần một danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
damages (n): tiền bồi thường
damage (n-không đếm được): thiệt hại
Dịch nghĩa: Rất nhiều thiệt hại về người và tài sản đã bị bỏ lại sau một cơn bão.
VI. Find a mistake in the four underlined parts of each sentence and correct it.
It is reported that six people trapped in collapsed buildings have freed so far.
have freed → have been freed
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been + P2
Dịch nghĩa: Có thông báo rằng 6 người bị mắc kẹt trong những tòa nhà sụp đổ đến nay đã được tự do.
Everyone should be extreme worried about the hole in the ozone layer.
extreme → extremely
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trước tính từ “worried” cần một trạng từ
Dịch nghĩa: Mọi người nên vô cùng bận tâm về lỗ hổng trên tầng ozon.
VII. Read the passage and answer the following questions.
New Zealand is a small country in the southern Pacific Ocean. There are two main islands, the North Island and the South Island, as (26) _______ as many smaller islands. New Zealand is 268,000 square kilometres, about the same size as the United Kingdom.
There are four main cities. Auckland, in the north, is the largest city with a population (27) _______ over one million people. Auckland's population includes many different nationalities. For example, there are large groups of European, Maori, Pacific Island, Chinese and Indian people. Together with other smaller groups, they make Auckland an interesting and (28) _______ place to live.
Although Wellington is the capital, the centre of government, it is smaller and (29) _______ than Auckland with a population of 350,000. The main cities in the South Island are Christchurch, known as the Garden City, and Dunedin, which is often (30) _______ to a small Scottish city.
good
well
better
same
Đáp án đúng là B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
as well as: cũng như
Dịch nghĩa: Có hai hòn đảo chính, hòn đảo phía Bắc và phía Nam, cũng như nhiều hòn đảo nhỏ hơn.
of
with
to
from
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
with a population of: có dân số (bao nhiêu)
Dịch nghĩa: Auckland, ở phía Bắc, là thành phố rộng nhất với dân số hơn 1 triệu người.
excitement
excited
exciting
excite
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Trước danh từ “place” cần một tính từ
A. excitement (n): sự hưng phấn
B. excited (adj): phấn khích → dùng để diễn tả trạng thái của con người
C. exciting (adj): nhộn nhịp, hưng phấn → dùng để diễn tả đặc điểm, tính chất của sự vật
D. excite (v): làm cho phấn khích
Dịch nghĩa: Cùng với những nhóm người nhỏ hơn khác, họ khiến Auckland thành một nơi thú vị và nhộn nhịp để sống.
more quiet
quietly
most quiet
quieter
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er than S2
quiet → quieter
Dịch nghĩa: Mặc dù Wellington là thủ đô, trung tâm chính phủ, nhưng nó nhỏ hơn và yên tĩnh hơn Auckland với dân số 350.000 người.
compared
to compare
been compared
comparing
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/ am/ are + P2
Dịch nghĩa: Những thành phố chính ở hòn đảo phía Nam là Christchurch, được biết đến như là một khu vườn thành phố, và Dunedin, cái mà thường được so sánh với một thành phố nhỏ của Scotland.
VIII. Read the following passage about telephonesand choose the best answer.
Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline. A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones. Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.
What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places. Many pay phones are on the street. You can make a call from inside a glass or metal space called a phone booth. Once you are inside the booth, you put coins into a slot in the phone to make a call.
Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.
Many cell phones sold today are smart phones. A smart phone is a cell phone that has lots of computer-style features. For example, people use smart phones to check e-mail and go on the Internet. And all that can be done using something small enough to carry in a pocket!
a telephone that can be carried around in your pocket and used anywhere
a telephone that can be used in a public place
a telephone that needs to be connected by a wire to a network of other telephones
a telephone that can be used to check e-mail and go on the Internet
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điện thoại có dây nối (điện thoại bàn) là gì?
A. Một chiếc điện thoại mà có thể mang được trong túi và được sử dụng ở bất kì đâu.
B. Một chiếc điện thoại có thể được sử dụng ở nơi công cộng.
C. Một chiếc điện thoại mà cần dây để được kết nối tới một mạng lưới các điện thoại khác.
D. Một chiếc điện thoại mà có thể được sử dụng để kiểm tra e-mail và vào mạng.
Thông tin: A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones.
Dịch nghĩa: Một chiếc điện thoại có dây (điện thoại bàn) là cái mà cần được kết nối bởi một đường dây tới một mạng lưới các điện thoại khác.
a pay phone
a smart phone
a cell phone
a mobile phone
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Bài viết mô tả ví dụ về một điện thoại có dây. Cái nào là ví dụ về điện thoại có dây?
A. điện thoại trả tiền
B. điện thoại thông minh
C. điện thoại cầm tay
D. điện thoại di động
Thông tin: Pay phones are landlines found in public places.
Dịch nghĩa: Điện thoại trả tiền là điện thoại có dây ở nơi công cộng.
Many people today carry cell phones, which can be used almost anywhere.
Payphones are landlines that can be found in public places.
People could not take landlines with them when they left their homes.
People put coins into a slot in the pay phone to make a call.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điện thoại trả tiền ngày nay có thể không được sử dụng nhiều như trước đây. Bằng chứng nào ủng hộ cho kết luận này?
A. Ngày nay nhiều người có thể mang di động, cái mà được sử dụng ở hầu hết mọi nơi
B. Điện thoại trả tiền là điện thoại có dây nối cái mà có thể được tìm thấy ở những nơi công cộng
C. Mọi người không thể mang theo điện thoại có dây nối khi họ không ở nhà.
D. Mọi người bỏ xu vào một cái khe trong điện thoại trả tiền để thực hiện một cuộc gọi.
Thông tin: Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere.
Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều người mang theo điện thoại di động. Điện thoại di động không cần kết nối với dây. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết mọi nơi.
People wanted to be able to make calls from their homes or offices.
People wanted to be able to make calls away from home without finding a pay phone.
People wanted to be able to speak to one another when they were apart.
People wanted to be able to speak and see each other from far distance.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đâu có thể là lí do mà điện thoại di động được phát minh?
A. Mọi người muốn có thể gọi điện từ nhà hoặc văn phòng của họ
B. Mọi người muốn có thể gọi điện khi không ở nhà mà không phải tìm điện thoại trả tiền
C. Mọi người muốn có thể nói chuyện với nhau khi họ ở xa
D. Mọi người muốn có thể nói chuyện và nhìn thấy nhau từ xa
Thông tin: Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices...What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone.
Dịch nghĩa: Bởi vì có dây, mọi người đã không thể mang theo những điện thoại này bên mình khi họ rời nhà hoặc văn phòng của họ…Có điều gì nếu bạn phải thực hiện một cuộc gọi trong khi bạn không ở nhà? Bạn đã phải tìm một điện thoại trả tiền.
Telephones are used to keep people apart as much as possible.
Cell phones are much less useful than landlines and pay phones.
Landlines and pay phones still play an important part in the world nowadays.
Telephones have been used for many years, and they have changed a lot over time.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ý chính của bài viết là gì?
A. Điện thoại được sử dụng để giữ mọi người xa nhất có thể.
B. Điện thoại di động ít hữu ích hơn điện thoại có dây nối và điện thoại trả tiền.
C. Điện thoại có dây nối và điện thoại trả tiền vẫn đóng một vai trò quan trọng trên thế giới ngày nay.
D. Điện thoại đã được sử dụng trong nhiều năm, và qua thời gian chúng đã thay đổi rất nhiều.
Thông tin: For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline...Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones... Many cell phones sold today are smart phones.
Dịch nghĩa: Ý chính của đoạn văn là gì? - Điện thoại đã được sử dụng trong nhiều năm, và qua thời gian chúng đã thay đổi rất nhiều.
IX. Rewrite the sentences using the word given in brackets.
They will widen the gate to let the cars run into the yard easily.
→ The gate ___________________________________________The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.
Kiến thức: Câu bị động thì tương lai đơn
Giải thích:
Thì tương lai đơn: S1 + will + V + O (S2)
→ Công thức câu bị động thì tương lai đơn: S2 + will + be P2 + by O (S1)
Dịch nghĩa: Họ sẽ mở rộng cổng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng
= Cổng sẽ được mở rộng để các xe ô tô đi vào sân dễ dàng
I can't come because I have to help my dad with something.
→ If I ________________________________________________
If I didn’t have to help my dad with something, I could come.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
- Cách dùng: dùng để diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại, dẫn đến kết quả trái với hiện tại
- Công thức câu phủ định: If + S + didn’t/ did not + V, S + could + V
Dịch nghĩa: Tôi không thể đến bởi vì tôi phải giúp bố tôi một vài thứ
= Nếu tôi không phải giúp bố một vài thứ, tôi đã có thể đến
As soon as we got on the plane, the pilot told us to get off again.
→ We had just _________________________________________
We had just got on the plane when the pilot told us to get off again.
Kiến thức: Quá khứ hoàn thành
Giải thích:
- Cách dùng: Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
- Công thức: S1 + had just + P2 when S2 + V_ed
Dịch nghĩa: Ngay sau khi chúng tôi đã lên máy bay, phi công yêu cầu chúng tôi xuống lại lần nữa.
= Chúng tôi đã vừa lên máy bay khi phi công yêu cầu chúng tôi xuống lại lần nữa.
We wanted to know how they had returned to Earth.
→ “How ______________________________________________?” we asked.
“How did they return to Earth?” we asked.
Kiến thức: Câu trực tiếp
Giải thích:
Câu trần thuật: S2 + wanted to know + wh_word + S1 + V_lùi thì
= Câu trực tiếp: “Wh_word + trợ động từ + S1 + V_nguyên thể” S2 asked
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã muốn biết họ đã trở lại Trái Đất như thế nào
= “Họ đã trở lại Trái Đất như thế nào?” chúng tôi đã hỏi
Don't miss seeing the Opera House when you are in Sydney. (forget)
→ ___________________________________________________
Don’t forget to see the Opera House when you are in Sydney.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
miss + V_ing: bỏ lỡ làm gì
= forget to V_nguyên thể: quên phải làm gì
Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ việc thăm nhà hát Opera khi bạn ở Sydney.
= Đừng quên thăm nhà hát Opera khi bạn ở Sydney.








