Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 8121 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. LANGUAGE COMPONENTS (2.0 pts)

Part 1: Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. (0,4 pts)

Japanese

Vietnamese

language

absentee

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2

Đoạn văn

B. READING (2.0pts)

Part 1. Read the passage, and then fill in each gap with one suitable word given in the box (1.0 pts).

but

last

strongest

such

damage

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornadoes are the (11)________ winds on earth. They can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of (12)________. It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things (13)________ as carshundreds of metres. It is especially dangerous for people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most last less than ten minutes and travelfive to ten kilometres. Some special tornadoes can (14)________ several hours and travel upto more than 150km! Tornadoes can occur almost anywhere on earth, (15)________  most of themhappen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may experience more than 200tornadoes in each year.

2. Tự luận
1 điểm

Tornados are the (11)winds on earth.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: strongest

the + tính từ so sánh nhất → strongest

Dịch nghĩa: Lốc xoáy là một loại bão trông giống như một chiếc phễu khổng lồ.

3. Tự luận
1 điểm

They can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of (12).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: damage

a lot of + danh từ

damage = thiệt hại (danh từ không đếm được)

Dịch nghĩa: Với sức mạnh to lớn như vậy, lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại.

4. Tự luận
1 điểm

It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things (13)as carshundreds of metres.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: such

Cấu trúc: such as = chẳng hạn như

Dịch nghĩa: Nó có thể nhổ bật cây cối, san phẳng các tòa nhà và hất văng những vật nặng như ô tô đi hàng trăm mét.

5. Tự luận
1 điểm

Some special tornadoes can (14)several hours and travel upto more than 150km!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: last

can + động từ nguyên mẫu; last = kéo dài

Dịch nghĩa: Phần lớn chỉ kéo dài chưa đến mười phút và di chuyển từ năm đến mười ki-lô-mét.

6. Tự luận
1 điểm

Tornadoes can occur almost anywhere on earth, (15)most of themhappen in the United States, especially in the Great Plains region.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: but

“but” dùng để nối hai mệnh đề đối lập

Dịch nghĩa: Lốc xoáy có thể xảy ra gần như ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là khu vực Đại Bình Nguyên.

Dịch bài đọc:

Lốc xoáy là một loại bão trông giống như một cái phễu khổng lồ. Lốc xoáy là những luồng gió mạnh nhất trên Trái Đất. Chúng có thể đạt tốc độ 480 km mỗi giờ. Với sức mạnh to lớn như vậy, lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể nhổ bật cây cối, san phẳng các tòa nhà và hất văng những vật nặng như ô tô đi hàng trăm mét.

Lốc xoáy khác nhau về thời gian tồn tại và quãng đường di chuyển. Phần lớn chỉ kéo dài chưa đến mười phút và di chuyển từ năm đến mười ki-lô-mét. Một số lốc xoáy đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển hơn 150 km. Lốc xoáy có thể xảy ra gần như ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là khu vực Đại Bình Nguyên. Khu vực này có thể hứng chịu hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

A. LANGUAGE COMPONENTS (2.0 pts)

Part 1: Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. (0,4 pts)

personal

eruption

dangerous

practical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1

Đoạn văn

Part 2: Read the text then choose the correct answer among(A, B, C or D). (1.0pt)

Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend, on holidays, or during sales.Shopping centres offer a wide range of products to choose from. Customers can touch the products and try onclothes and shoes. This makes them feel more comfortable when they decide to buy something. However,people also go to shopping centres for many other reasons. Some people go there for entertainment. Thesecentres often offer year-round free entertainment for customers of all ages such as live music and specialperformances. During holidays, shoppers can see decorations and join in the holiday excitement. It's a goodway to relax. Some people go there just to hang out with friends. They go browsing and chat while wanderingthrough the shopping malls. Others visit shopping centres to get exercise. They enjoy walking for one or twohours in clean and well-lit areas. Some people even go there to avoid the heat or cold outside. Shoppingcentres offer free air conditioning and heating.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, who do shopping centres attract? 

students

customers

sellers

experts

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu trong đoạn văn: “Shopping centres attract a lot of customers” → trung tâm mua sắm thu hút khách hàng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

How are shopping centres at the weekend, on holidays, or during sales ? They are ____. 

quiet

crowded

boring

expensive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cuối tuần, ngày lễ hoặc mùa giảm giá thì trung tâm mua sắm đông đúc (attract a lot of customers).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What do shopping centres offer ? 

a lot of cars

much traffic

a wide range of products

means of communication

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu trong đoạn văn: “Shopping centres offer a wide range of products to choose from.” (Các trung tâm mua sắm cung cấp rất nhiều sản phẩm để lựa chọn.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "hang out" in line 7 is closest meaning to 

make out

cut down

pull down

go out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

hang out = đi chơi, tụ tập, đi dạo với bạn bè

→ gần nghĩa nhất là go out

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people even go to the shopping centres to avoid _____ outside. 

the heat or cold

clothes and shoes

live music

shopping malls

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu trong đoạn văn: “Some people even go there to avoid the heat or cold outside.” (Một số người thậm chí còn đến đó để tránh cái nóng hoặc cái lạnh bên ngoài.)

Dịch bài đọc:

Trung tâm mua sắm thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần, các ngày lễ hoặc trong những đợt giảm giá. Trung tâm mua sắm cung cấp nhiều loại sản phẩm để lựa chọn. Khách hàng có thể chạm vào sản phẩm và thử quần áo, giày dép. Điều này khiến họ cảm thấy thoải mái hơn khi quyết định mua sắm.

Tuy nhiên, mọi người cũng đến trung tâm mua sắm vì nhiều lý do khác. Một số người đến đó để giải trí. Những trung tâm này thường cung cấp các hoạt động giải trí miễn phí quanh năm cho mọi lứa tuổi như nhạc sống và các buổi biểu diễn đặc biệt. Vào các dịp lễ, người mua sắm có thể ngắm trang trí và hòa mình vào không khí lễ hội. Đây là một cách thư giãn rất tốt.

Một số người đến đó chỉ để đi chơi với bạn bè. Họ đi dạo xem hàng và trò chuyện khi đi quanh trung tâm mua sắm. Những người khác đến trung tâm mua sắm để vận động. Họ thích đi bộ một đến hai giờ trong những khu vực sạch sẽ và đủ ánh sáng. Một số người thậm chí còn đến đó để tránh nóng hoặc lạnh bên ngoài vì trung tâm mua sắm có điều hòa và hệ thống sưởi miễn phí.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Part 2. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences. (1, 6pts)

Rescue ______ are trying hard to save the victims in the flooded areas. 

teachers

people

workers

consumers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ đúng là rescue workers = lực lượng cứu hộ

Dịch nghĩa: Các nhân viên cứu hộ đang cố gắng hết sức để cứu các nạn nhân ở những khu vực bị ngập lụt.

Đoạn văn

C. WRITING: (2.0 pts)

Part 1. Choose A, B, C or D which is not correct in standard English:(0.4pts)

14. Tự luận
1 điểm

The students of (A) my class played (B) football in(C) the school yard when it rained (D) yesterday afternoon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu đúng phải dùng while it was raining yesterday afternoon (quá khứ tiếp diễn cho hành động đang xảy ra).

Sửa lại: while it was raining

Dịch nghĩa: Các học sinh lớp tôi đang chơi bóng đá trong sân trường thì trời mưa vào chiều hôm qua.

15. Tự luận
1 điểm

Three(A) of ours (B) cousins are (C) studying in (D) the same class.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cần dùng tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ

Sửa lại: of our cousins

Dịch nghĩa: Ba người anh/chị/em họ của chúng tôi đang học cùng một lớp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

How much is this dress? I can't see the ______. 

money

price tag

name

colour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hỏi giá → liên quan đến thẻ giá, không phải tiền hay màu sắc: price tag = thẻ ghi giá

Dịch nghĩa: Chiếc váy này giá bao nhiêu? Tôi không thấy thẻ giá.

Đoạn văn

Part 2. Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged. (0.8pts)

17. Tự luận
1 điểm

Ha is one of her cousins. (hers)

→ Ha is a ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Ha is a cousin of hers.

one of + sở hữu → a + danh từ + of + đại từ sở hữu

Dịch nghĩa: Hà là một người anh/chị/em họ của cô ấy.

18. Tự luận
1 điểm

The tornado hit. There were only a few houses left standing. (after)

→ After ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: After the tornado hit, there were only a few houses left standing.

Dịch nghĩa: Sau khi lốc xoáy ập đến, chỉ còn lại một vài ngôi nhà đứng vững.

19. Tự luận
1 điểm

If my sister doesn't study hard, she won't pass the exam next time. (Unless)

→ Unless ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

Unless = If … not

Dịch nghĩa: Nếu chị tôi không học chăm chỉ, cô ấy sẽ không vượt qua kỳ thi lần tới.

20. Tự luận
1 điểm

" I am going to read some scientific books tomorrow," Nga said (that)

→ Nga said ______________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nga said that she was going to read some scientific books the next day.

Chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp:

I → she

tomorrow → the next day

am going to → was going to

Dịch nghĩa: Nga nói rằng cô ấy sẽ đọc một số sách khoa học vào ngày hôm sau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

______ helps people communicate by thoughts. 

Emojis

Translation

Holography

Telepathy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Telepathy = thần giao cách cảm (giao tiếp bằng suy nghĩ)

Dịch nghĩa: Thần giao cách cảm giúp con người giao tiếp bằng suy nghĩ.

Đoạn văn

Part 3. Rearrange the words and phrases to make a complete sentence.(0.8 pt)

22. Tự luận
1 điểm

By (29) ....... a.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 8.20

23. Tự luận
1 điểm

(30) ............................. floor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: first

24. Tự luận
1 điểm

(31) ............................... Time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: modern

25. Tự luận
1 điểm

(32 ) ..................a.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 10.15

26. Tự luận
1 điểm

(33) ............................... Room

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cinema

Nội dung bài nghe:

Hi students! Here's our plan for the exhibition tomorrow morning.

First, the opening ceremony is at the Main Hall. We'll listen to Dr. Lam introduce the exhibition. The ceremony starts at 8:30 am, so remember to meet me at the Main Hall by 8:20.

Next, we'll visit the "History” section. It's on the first floor. You'll see pictures of different ways people communicated in the past, such as smoke signals and carrier pigeons. We'll be there from 9:15 to 10:00.

Then, we'll move to the "Modern Time” section. It's in the Tech Room. You will see devices with internet connections, like smartphones and smartwatches. I'm sure you'll like it very much but we can only spend an hour there from 10:15 to 11:15.

Finally, we'll watch an animated film in the Cinema Room. The film is about communication devices in the future, like personal translation machines and holography. We must be at the Cinema Room by 11:30 am

Now...

Dịch nghĩa:

Chào các em học sinh! Đây là kế hoạch của chúng ta cho buổi triển lãm vào sáng mai.

Đầu tiên là lễ khai mạc tại Sảnh Chính. Chúng ta sẽ nghe Tiến sĩ Lâm giới thiệu về cuộc triển lãm. Buổi lễ bắt đầu lúc 8:30 sáng, vì vậy hãy nhớ gặp cô tại Hội trường chính trước 8:20.

Tiếp theo, chúng ta sẽ ghé thăm gian "Lịch sử". Nó ở tầng một. Các em sẽ thấy hình ảnh về những cách giao tiếp khác nhau mà con người sử dụng trong quá khứ, chẳng hạn như tín hiệu khói và chim bồ câu đưa thư. Chúng ta sẽ ở đó từ 9:15 đến 10:00.

Sau đó, chúng ta sẽ chuyển sang gian "Thời hiện đại". Nó nằm trong Phòng Công nghệ. Các em sẽ thấy các thiết bị có kết nối internet, như điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh. Cô chắc rằng các em sẽ rất thích nhưng chúng ta chỉ có thể dành một giờ ở đó, từ 10:15 đến 11:15.

Cuối cùng, chúng ta sẽ xem một bộ phim hoạt hình trong Phòng chiếu phim. Bộ phim nói về các thiết bị liên lạc trong tương lai, như máy phiên dịch cá nhân và ảnh toàn ký. Chúng ta phải có mặt tại Phòng chiếu phim trước 11:30 sáng

Bây giờ…

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the option which is CLOSEST in meaning to the underlined phrase in each sentence:

The picture is so large that it doesn't fit the computer screen. Can you zoom out of it?

make it sharper

make it bigger

make it smaller

make it stronger

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

zoom out = thu nhỏ hình ảnh

Dịch nghĩa: Bức ảnh quá lớn nên không vừa màn hình máy tính. Bạn có thể thu nhỏ nó lại không?

Đoạn văn

D. LISTENING: (2.0 pts)

Part 1. Listen to an announcement about an exhibition. Complete each gap in the agenda with oneword or a number (1.0 pt)

Event

Where to go

When to meet

Opening ceremony

Main Hall

By (29) ........................ a.m.

History

(30) ........................ floor

9:15 a.m.

(31) ........................ Time

Tech Room

(32) ........................ a.m.

Animated film

(33) ........................ Room

11.30 a.m.

28. Tự luận
1 điểm

was/ in/ came/ the/ while/ field, / tornado/ she/ the/ working/.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While she was working in the field, the tornado came.

Dịch nghĩa: Trong khi cô ấy đang làm việc ngoài đồng thì lốc xoáy xảy ra.

29. Tự luận
1 điểm

we/ my friends/ As soon as / will pick up/ come,/ rubbish/ in the school yard/.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard.

Mệnh đề “as soon as” dùng hiện tại đơn cho tương lai.

Dịch nghĩa: Ngay khi bạn bè tôi đến, chúng tôi sẽ nhặt rác trong sân trường.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

While she ______ in the field, the tornado came. 

is working

works

worked

was working

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

While + quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Dịch nghĩa: Trong khi cô ấy đang làm việc trên cánh đồng thì cơn lốc xoáy xuất hiện.

Đoạn văn

Part 2: Listen to a broadcast and decide if the statements below are T (True) or F (False) (1.0pt)

31. Tự luận
1 điểm

The broadcast is on Radio Station.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

32. Tự luận
1 điểm

You should bring flowerpots and rubbish bins into the house.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

33. Tự luận
1 điểm

During a storm, stay ouside the house.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

34. Tự luận
1 điểm

Right after the storm, you can't leave your home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

35. Tự luận
1 điểm

The local authority may warn you about dangerous places.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Nội dung bài nghe:

This is An Binh Commune Radio Station. The rainy season is coming so today's special programme will tell you about what you should do before, during and after a storm. Before a storm, each family should prepare an emergency kit with necessary things like plasters, basic medicine, whistle, bottles of water, food etc. Bring in outdoor things like flowerpots or rubbish bin because they can get blown away by strong winds. Strengthen your house if necessary. During a storm, stay inside. Even when the rain and winds stop, wait because the storm may start up again. Stay away from windows and glass doors. They could break and hurt you. Gather in the safest room in the house. After the storm, don't leave your house right away. Listen to important instructions from local authorities. They may warn you about which parts of your area are dangerous and should be avoided. Stay away from broken power lines.

Dịch nghĩa:

Đây là Đài phát thanh xã An Bình. Mùa mưa bão sắp đến, chương trình đặc biệt hôm nay sẽ chia sẻ với các bạn những việc cần làm trước, trong và sau mưa bão. Trước khi có bão, mỗi gia đình nên chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp với những thứ cần thiết như cao dán, các loại thuốc cơ bản, còi, các chai nước, thức ăn, v.v. Hãy mang vào nhà những thứ để ngoài trời như chậu hoa hoặc thùng rác vì chúng có thể bị gió mạnh thổi bay. Gia cố lại căn nhà của bạn nếu cần thiết. Trong cơn bão, hãy ở trong nhà. Ngay cả khi mưa và gió ngừng, hãy chờ đợi vì cơn bão có thể bắt đầu lại. Tránh xa các cửa sổ và cửa kính. Chúng có thể bị vỡ và làm bạn bị thương. Mọi người cùng tập hợp trong căn phòng an toàn nhất trong nhà. Sau cơn bão, đừng rời khỏi nhà ngay. Lắng nghe các hướng dẫn quan trọng từ chính quyền địa phương. Họ có thể cảnh báo bạn về những vùng nguy hiểm trong khu vực của bạn và nên tránh. Tránh xa các đường dây điện bị hỏng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

She said that she was staying at home chatting on Facebook ______. 

at the moment

then

now

yesterday

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu tường thuật: now / at the moment → then

Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng lúc đó cô ấy đang ở nhà trò chuyện trên Facebook.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I think language barriers will disappear ______ 30 years. 

in

for

by

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

in + khoảng thời gian → chỉ tương lai (sau bao lâu)

by dùng cho mốc thời gian, không phải khoảng thời gian.

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rào cản ngôn ngữ sẽ biến mất trong vòng 30 năm nữa.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nga: I won the first prize in the English Speaking Contest yesterday. Hoa: ______ 

Sorry to hear that

Congratulations

Hold on

It's a piece of cake

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Khi ai đó báo tin vui → đáp lại bằng Congratulations!

Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh.

Dịch nghĩa:

Nga: Hôm qua mình đã giành giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh. - Hoa: Chúc mừng bạn nhé!