Bộ 3 đề giữa kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 3 đề giữa kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Lịch sử & Địa líLớp 873 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A - PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)

Những đại diện tiêu biểu trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (cuối thế kỉ XVIII) là

Rút-xô; Mông-te-xki-ơ; Vôn-te.

Rô-be-spi-e; Ô. Crôm-oen; Vôn-te.

Mông-te-xki-ơ; Vôn-te; Ô. Crôm-oen.

Rút-xô; Mông-te-xki-ơ; T. Giép-phép-xơn.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người giữ vai trò lãnh đạo lực lượng quân đội thuộc địa Bắc Mỹ, chống lại thực dân Anh là

Ô. Crôm-oen.

G. Oa-sinh-tơn.

M. Rô-be-spie.

G. Rút-xô.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng tư sản Anh phát triển đến đỉnh cao?

Nền quân chủ được phục hồi (1660).

Chế độ quân chủ lập hiến ra đời (1688).

Chế độ Bảo hộ công được thiết lập (1653).

Vua Sác-lơ I bị xử tử, nền cộng hòa được thiết lập (1649).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

Đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động Pháp lên nắm chính quyền.

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng các nước.

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở Pháp.

Tư tưởng Tự do, Bình Đẳng, Bác ái được truyền bá rộng rãi.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1814, Xi-phen-xơn đã sáng chế thành công

đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

máy kéo sợi Gien-ni.

máy gặt đập cơ khí.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thành tựu đạt được cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) đã đưa con người bước sang thời đại

“văn minh trí tuệ”.

“văn minh thông tin”.

“văn minh nông nghiệp”.

“văn minh công nghiệp”.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

thực dân Pháp.

thực dân Anh.

thực dân Hà Lan.

thực dân Tây Ban Nha.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoạt động của chính quyền chúa Nguyễn trong việc xác lập chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong các thế kỉ XVII - XVIII đã có ý nghĩa như thế nào?

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tôn giáo nào được du nhập vào Đại Việt từ đầu thế kỉ XVI?

Nho giáo.

Phật giáo.

Thiên Chúa giáo.

Đạo giáo.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu ca dao nào dưới đây không đề cập đến các làng nghề thủ công truyền thống người Việt?

“Ước gì anh lấy được nàng/ Để anh mua gạch Bát Tràng về xây”.

“Quê em có đá Ngũ Hành/ Có nghề khắc đá lừng danh khắp vùng”.

“Tiếng đồn con gái Nghĩa Đô/ Quanh năm làm giấy cho vua được nhờ”.

“Chợ huyện một tháng sáu phiên/ Gặp cô hàng xén kết duyên Châu - Trần”.

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
1 điểm

a) Phân tích hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn
b) Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI - XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn.

Xem đáp án

♦ Yêu cầu a)

- Hệ quả tiêu cực:

- Đất nước Đại Việt bị chia cắt thành 2 đàng, lấy sông Gianh làm giới tuyến:

+ Đàng Ngoài: từ sông Gianh trở ra Bắc, do con cháu họ Trịnh thay nhau cai quản.

+ Đàng Trong: từ sông Gianh trở vào Nam, do con cháu họ Nguyễn truyền nối nhau cầm quyền.

- Hình thành nên cục diện “một cung vua - hai phủ chúa” (do cả hai chính quyền Trịnh, Nguyễn đều dùng niên hiệu vua Lê, đều thừa nhận quốc hiệu Đại Việt).

+ Ở Đàng Ngoài: trên danh nghĩa, vua Lê vẫn là người đứng đầu đất nước, nhưng thực tế, họ Trịnh nắm toàn quyền thống trị.

+ Ở Đàng Trong: con cháu họ Nguyễn cũng nối nhau cầm quyền, gọi là “chúa Nguyễn".

- Cuộc xung đột kéo dài giữa hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn đã làm suy kiệt sức người, sức của; tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân vô tội; chia cắt đất nước và làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.

- Hệ quả tích cực: để củng cố thế lực, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong đã từng bước khai phá, mở rộng lãnh thổ về phía Nam; đồng thời triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

♦ Yêu cầu b) HS trình bày suy nghĩ cá nhân

14. Trắc nghiệm
1 điểm

B - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 ĐIỂM)

Nước ta có bao nhiêu tỉnh (thành phố) trên đất liền có đường biên giới chung với các quốc gia Trung Quốc, Lào và Campuchia?

25.

26.

27.

28.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào ở nước ta?

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

Khánh Hòa.

Phú Yên.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào ở nước ta?

Hải Phòng.

Đà Nẵng.

Khánh Hòa.

Phú Yên.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ranh giới tự nhiên nào ngăn cách khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam?

Sông Hồng.

Sông Cả.

Dãy Hoàng Liên Sơn.

Dãy Bạch Mã.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành do đâu?

Được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Mê Công.

Được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

Được bồi đắp phù sa sông kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển.

Được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hương.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long?

Được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Mê Công.

Diện tích khoảng 40.000 km2.

Đồng bằng có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng của thủy triều.

Đồng bằng có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên chỉ có khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm của đồng bằng sông Hồng?

Diện tích khoảng 15.000 km2.

Diện tích khoảng 40.000 km2.

Được bồi đắp phù sa bởi sông Hồng và sông Thái Bình.

Đồng bằng có hệ thống đê ven sông ngăn lũ nên chỉ có khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phạm vi của đồng bằng ven biển miền Trung là:

từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

từ phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.

từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.

từ Quảng Ninh đến Bình Thuận.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở đồng bằng là gì?

Ô nhiễm môi trường.

Bão, lụt và hạn hán.

Lũ quét và sạt lở đất.

Mài mòn, sạt lở.

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Than nâu nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào?

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải miền Trung.

Thềm lục địa vịnh Bắc Bộ.

Thềm lục địa phía đông nam.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu mỏ nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào?

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải miền Trung.

Thềm lục địa vịnh Bắc Bộ.

Thềm lục địa phía đông nam.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta?

Khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng.

Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và lớn.

Phần lớn cá mỏ có quy mô trung bình và nhỏ.

Khoáng sản phân bố tương bố rộng.

Xem đáp án

Chọn B

26. Tự luận
1 điểm

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, em hãy so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc và Đông Bắc.

Xem đáp án

Yếu tố

Vùng núi Đông Bắc

Vùng núi Tây Bắc

Phạm vi

Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc.

 Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Đặc điểm

+ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.

+ Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.

+ Đặc trưng của vùng núi này là những cánh cung núi lớn và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng.

+ Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.

+ Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 - 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.

+ Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ,...