Bộ 3 đề giữa kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
26 câu hỏi
Thống nhất tiền tệ và thị trường.
Cho phép mua bán ruộng đất.
Xây dựng đường xá, cầu cống.
Kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Chọn D
Hình thành quan điểm tư tưởng của tầng lớp tư sản.
Phản ánh mặt trái của chủ nghĩa tư bản, bênh vực người nghèo.
Ca ngợi chủ nghĩa tư bản, bảo vệ quyền lợi của những người giàu có.
Tác động trực tiếp đến cuộc đấu tranh chống áp bức của người lao động.
Chọn C
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 ĐIỂM)

G. Men-đen và Pi-e Quy-ri.
Pi-e Quy-ri và Ma-ri Qui-ri.
Đ.I. Men-đê-lê-ép và Ma-ri Qui-ri.
Ma-ri Qui-ri và Sác-lơ Đác-uy.
Chọn B
Cách mạng Tân Hợi.
Cách mạng tháng Mười.
Cách mạng tháng Tám.
Cách mạng nhung.
Chọn A
Chế độ phong kiến Mãn Thanh lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Trung Quốc giàu tài nguyên, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng.
Nhà Thanh đốt thuốc phiện của thương nhân các nước phương Tây.
Nhu cầu cao của các nước phương Tây về vốn, nhân công, thị trường.
Chọn C
Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.
Giúp các nước châu Á bảo vệ độc lập.
Chọn B
Khởi nghĩa Xi-pay.
Phong trào bất bạo động.
Đấu tranh chống chia cắt xứ Ben-gan.
Phong trào Thái bình Thiên quốc.
Chọn C
Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo.
“Ngu dân”, khuyến khích những tập quán lạc hậu.
Vơ vét nguồn nguyên liệu, bóc lột nhân công.
Áp đặt và củng cố quyền cai trị gián tiếp ở Ấn Độ.
Chọn D
khởi nghĩa của Ong Kẹo.
khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
khởi nghĩa của A-cha-xoa.
khởi nghĩa của Si-vô-tha.
Chọn A
Diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau.
Có sự tham gia của nhiều tầng lớp xã hội.
Lật đổ ách cai trị của thực dân phương Tây.
Diễn ra sôi nổi nhưng cuối cùng thất bại.
Chọn C
“Cung oán ngâm khúc”.
“Chinh phụ ngâm khúc”.
“Đoạn trường tân thanh”.
“Phủ biên tạp lục”.
Chọn C
Khuyến khích nhân dân khẩn hoang.
Chia ruộng đất theo chế độ quân điền.
Thực hiện chính sách doanh điền.
Đào nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Chọn B
a) Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của nhà Nguyễn.
b) Quá trình thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các vua nhà Nguyễn ngày xưa có giá trị như thế nào đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của quốc gia Việt Nam ngày nay?
♦ Yêu cầu a) Mô tả quá trình thực thi chủ quyền….
- Tiếp nối chính quyền chúa Nguyễn và nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn tiếp tục đẩy mạnh việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, thông qua những hoạt động cụ thể, như:
+ Đặt hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong cơ cấu hành chính của Việt Nam.
+ Năm 1803, vua Gia Long cho tái lập lại hai hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này.
+ Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thuỷ quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để xem xét, đo đạc thuỷ trình và cắm cờ xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
+ Dưới thời vua Minh Mạng: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được nhà nước quan tâm thực hiện, nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa,...
+ Năm 1838, Quốc sử quán triều Nguyễn đã cho vẽ bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam.
♦ Yêu cầu b) Ý nghĩa: Quá trình thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của các vua nhà Nguyễn đã góp phần tạo cơ sở lịch sử vững chắc cho hoạt động đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố ở khu vực nào dưới đây?
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn C
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn B
Đất phù sa ngọt có độ phì cao, tơi xốp.
Đất phèn nghèo dinh dưỡng, đất chặt.
Ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
Độ phì thấp, nhiều cát, ít phù sa sông.
Chọn C
1400 - 1500m trở lên.
1500 - 1600m trở lên.
1600 - 1700m trở lên.
1700 - 1800m trở lên.
Chọn C
Giàu dinh dưỡng, nghèo mùn.
Đất bị chua, nghèo dinh dưỡng.
Nhiều cát biển, phù sa tơi xốp.
Có màu nâu, tơi xốp và ít chua.
Chọn B
Ít chua, tơi xốp.
Giàu dinh dưỡng.
Đất có màu nâu.
Đất bị chua nhiều.
Chọn D
Ở các bãi triều.
Vùng cửa sông.
Bãi biển quanh đảo.
Khu vực ngập mặn.
Chọn C
trồng cây công nghiệp lâu năm.
phát triển rừng sản xuất.
phát triển đồng cỏ để chăn nuôi gia súc lớn.
trồng lúa và cây lương thực khác.
Chọn D
Rừng kín thường xanh.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng ôn đới trên núi.
Rừng tre nứa, trảng cỏ.
Chọn B
Rừng ngập mặn.
Rừng thưa rụng lá.
Rừng ôn đới.
Rừng tre nứa.
Chọn A
rừng kín thường xanh.
rừng thưa.
rừng ngập mặn.
rừng trên núi đá vôi.
Chọn C
nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
phạm vi phân bố loài tăng nhanh.
nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy.
xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo.
Chọn A
- Thành phần loài: Nước ta có 50 000 loài sinh vật, trong đó có 20 000 loài thực vật; 10 500 loài động vật trên cạn. Ngoài ra, còn có động vật dưới biển và vi sinh vật,…
- Nguồn gen di truyền: Trong mỗi loài lại có số lượng cá thể lớn, tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền.
- Hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái trên cạn: có các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa (như rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa,…); rừng ôn đới trên núi, cây bụi,
+ Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm: nước mặn và nước ngọt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Lịch sử & Địa lí

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















