Bộ 3 đề cuối kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 3 đề cuối kì 1 Lịch sử & Địa lý 8 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Lịch sử & Địa líLớp 883 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Phân tích ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Tây Sơn?

b) Đánh giá vai trò của Quang Trung - Nguyễn Huệ trong phong tào Tây Sơn và lịch sử dân tộc

Xem đáp án

♦ Yêu cầu a) Ý nghĩa lịch sử

+ Thể hiện và chứng minh sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân.

+ Với việc xoá bỏ ranh giới sông Gianh và lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh - Lê, phong trào Tây Sơn đã đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước.

+ Với việc đánh đuổi quân Xiêm và quân Thanh, phong trào Tây Sơn đã bảo vệ vững chắc nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước đồng thời để lại nhiều bài học quý báu về nghệ thuật quân sự.

♦ Yêu cầu b)

- Vai trò của Quang Trung - Nguyễn Huệ:

+ Tham gia lãnh đạo phong trào Tây Sơn, lật đổ các chính quyền Nguyễn, Trịnh, Lê; đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước.

+ Chỉ huy các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

+ Thiết lập vương triều mới (định đô ở Phú Xuân), ban hành nhiều chính sách tiến bộ nhằm ổn định và phát triển đất nước. Trong thời gian ngắn ngủi (4 năm) kể từ khi lên ngôi hoàng đế sáng lập vương triều cho đến khi từ trần, công cuộc canh tân dựng nước cùng với những hoài bão lớn lao của vua Quang Trung tuy chưa được thực hiện đầy đủ và chưa phát huy hết tác dụng nhưng đã cho thấy tầm vóc, tài năng và ý chí của ông.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

B - PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 ĐIỂM)

Lượng phù sa lớn nhất của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào của nước ta?

Sông Hồng và Sông Mã.

Sông Mã và sông Đồng Nai.

Sông Tiền và sông Hậu.

Sông Hồng và sông Mê Công.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ Dầu Tiếng nằm trên sông nào sau đây?

Sông La Ngà.

Sông Đà.

Sông Sài Gòn.

Sông Đồng Nai.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những sông nào dưới đây không chảy theo hướng vòng cung?

Sông Hồng, sông Mã, sông Tiền.

Sông Lô, sông Gâm, sông Cầu.

Sông Kỳ Cùng, sông Lô, sông Gâm.

Sông Mã, sông Gâm, sông Cầu.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực đón gió biển hoặc vùng núi cao ở nước ta, lượng mưa trung bình năm thường là bao nhiêu?

1500-2000mm.

3000-4000m.

2000-3000m.

3500-4000m.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình của đai nhiệt đới gió mùa là bao nhiêu ℃?

Trên 25℃.

Dưới 20℃.

Dưới 15℃.

Dưới 10℃.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình của đai ôn đới gió mùa trên núi là bao nhiêu ℃?

Trên 25℃.

Dưới 20℃.

Dưới 15℃.

Dưới 10℃.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ nào dưới đây được hình thành do tác động của con người?

Hồ Tây

Hồ Lắk

Hồ Ba Bể

Hồ Dầu Tiếng

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ngầm có vai trò như thế nào đối với sản xuất ở nước ta?

Nuôi trồng thủy, hải sản.

Phát triển thủy điện.

Phát triển du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh.

Phát triển giao thông vận tải.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa lũ ở sông Thu Bồn diễn ra vào thời gian nào?

thu - đông.

hè - thu.

mùa đông.

mùa hạ.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông nào có giá trị thủy điện nhất ở nước ta?

Sông Mê Công.

Sông Thu Bồn.

Sông Đà.

Sông Hồng.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ nhân tạo nào ở nước ta lớn nhất ở Đông Nam Á?

Hồ Tây.

Hồ Hòa Bình.

Hồ Ba Bể.

Hồ Dầu Tiếng.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi Trung Bộ không có đặc điểm nào dưới đây?

Ngắn và dốc.

Lũ lên nhanh.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Lũ đột ngột.

Xem đáp án

Chọn C

14. Tự luận
1 điểm

Phân tích đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta.

Xem đáp án

* Đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Nước ta có 2360 con sông trên 10km.

+ Mật độ trung bình của mạng lưới sông khoảng 0,66km/km2 .

+ Dọc bờ biển cứ 20km lại có một cửa sông.

- Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa: Tổng lượng nước lớn 839 tỉ m3/năm; phân bố không đều trên các hệ thống sông.

- Phần lớn sông ngòi chảy theo hai hướng chính: tây bắc-đông nam và hướng vòng cung.

- Chế độ dòng chảy theo hai mùa rõ rệt: Gồm 2 mùa rõ rệt. Mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.

+ Mùa lũ kéo dài 4-5 tháng, chiếm 70-80% tổng lượng nước cả năm.

+ Mùa cạn kéo dài 7-8 tháng, chiếm 20-30% tổng lượng nước cả năm.