Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 4)
23 câu hỏi
Tính chất nào của chất trong số các tính chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không cần dụng cụ đo hay làm thí nghiệm:
Màu sắc.
Tính tan trong nước.
Khối lượng riêng.
Dẫn nhiệt, dẫn điện.
Đáp án A
Màu sắc có thể quan sát bằng mắt thường.
Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần phương pháp lọc là:
Đường và muối.
Bột than và bột sắt.
Cát và muối.
Giấm và rượu.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tác được 2 chất trong hỗn hợp có: 1 chất tan trong nước, còn 1 chất thì không tan
Giải chi tiết:
Cát và muối hòa tan vào trong nước dư => lọc phần chất rắn không tan thu được cát
Dd nước muối thu được ta đem chưng cất để làm bay hơi hết nước đi => thu được muối khan
Do vậy tách riêng được cát và muối
Nguyên tử Cacbon có điện tích hạt nhân là 6+. Số electron lớp ngoài cùng của Cacbon là:
6.
4.
2.
1.
Đáp án B
C có 6+ e hạt nhân => lớp vỏ ngoài cùng có 4 electron
Cho các nguyên tố hóa học sau: Hiđro (H); Natri (Na); Cacbon (C); Clo (Cl); Magie (Mg); Sắt (Fe); Nhôm (Al). Số nguyên tố kim loại là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Các nguyên tố kim loại là: Natri (Na); Magie (Mg); Sắt (Fe); Nhôm (Al) => có 4 nguyên tố
Hai phân tử nitơ được viết dưới dạng kí hiệu là:
2N.
4N.
2N2.
N4.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào bài cách viết công thức hóa học.
Giải chi tiết:
2 phân tử nitơ viết dưới dạng 2N2,
Phân tử khối của H2SO4 là:
49 đvC.
50 đvC.
96 đvC.
98 đvC.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng 1 sgk hóa trang 42
Phân tử khối của H2SO4 là: MH2SO4 = 2×MH + MS + 4×MO = ? (đvC)
Giải chi tiết:
Phân tử khối của H2SO4 là: MH2SO4 = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 đvC.
): Xét các quá trình sau:
(1) Sữa để lâu bị chua.
(2) Cồn y tế để trong lọ không đậy nắp bị bay hơi.
(3) Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột (đã chín) trong thức ăn thành đường mantozơ.
(4) Khi nhiệt độ nóng dần lên, băng ở hai cực tan ra.
(5) Ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh.
(6) Đun nóng iot rắn (màu đen) chuyển thành hơi iot (màu tím).
Hiện tượng hóa học là:
(3), (5), (6).
(1), (3), (5).
(2), (4), (6).
(1), (2), (5).
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm về hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
+ Hiện tượng vật lí: là sự biến đổi nhưng không làm thay đổi tính chất ban đầu của chất.
+ Hiện tượng hóa học: là sự biến đổi chất sinh ra chất mới, có tính chất khác với chất ban đầu
Giải chi tiết:
(1) sữa chua bị biến đổi thành chất khác có vị chua => là HTHH
(2) Cồn chỉ bay hơi chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chứ không thay đổi tính chất => là HTVL
(3) tinh bột chuyển thành đường mantozơ => có tính chất khác ban đầu => là HTHH
(4) băng chỉ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng => là HTVL
(5) photpho cháy sinh ra chất mới => là HTHH
(6) iot chỉ chuyển từ thể rắn sang thể hơi chứ không thay đổi tính chất => là HTVL
Vậy các hiện tượng hóa học là: (1), (3), (5).
Đáp án B
Chú ý khi giải:
Dấu hiệu nhận biết hiện tượng hóa học có thể là: sự thay đổi màu sắc dung dịch, có sủi bọt khí, phát sáng hoặc tỏa nhiệt.
Số Avogadro có giá trị bằng:
6.10-23.
6.10-24.
6.1023.
6.1024.
Đáp án C
Số Avogadro có giá trị bằng: 6.1023
Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đktc) là:
8,96 (l).
6,72 (l).
4,48 (l).
2,24 (l).
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức tính thể tích của một chất khí ở đktc
VNH3(đktc) = nNH3×22,4 = ? (lít)
Giải chi tiết:
Thể tích của 0,4 mol NH3 (đktc) = 0,4×22,4 = 8,96 (lít)
Cho 13,2g hỗn hợp gồm magie, sắt và kẽm cháy trong khí oxi, thu được 18g hỗn hợp chất rắn. Khối lượng oxi tham gia phản ứng là:
3,2g.
4,8g.
9,6g.
12,8g.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmagie,sắt,kẽm + moxi = mhh rắn
=> 13,2 + moxi = 18 => moxi = ?
Giải chi tiết:
Magie, sắt, kẽm + oxi → hỗn hợp rắn
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmagie,sắt,kẽm + moxi = mhh rắn
=> 13,2 + moxi = 18
=> moxi = 18 – 13,2 = 4,8 (g)
Trong số 4 loại phân đạm: Ure (NH2)2CO, Amoni sunfat (NH4)2SO4; Canxi nitrat Ca(NO3)2; Amoni nitrat NH4NO3. Loại phân đạm có hàm lượng nguyên tố Nitơ nhiều nhất là:
Ure.
Amoni sunfat.
Canxi nitrat.
Amoni nitrat.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính phần trăm của nguyên tử N trong chất A
%N=mNmA.100%=?
Ta thấy trong tất cả các chất đều có 2 nguyên tử N => mN trong các chất bằng nhau
=> Tính xem chất nào có MA nhỏ nhất thì chất đó chứa hàm lượng N lớn nhất
Giải chi tiết:
Xét 1 mol mỗi chất
M(NH2)2CO = (14 + 1.2).2 + 12 + 16 = 60 đvC ⇒%N=2860.100%=46,67%
M(NH4)2SO4 = (14 + 1.4).2 + 32 + 16.4 = 132 đvC ⇒%N=28132.100%=21,21%
MCa(NO3)2 = 40 + (14 + 16.3).2 = 164 đvC ⇒%N=28164.100%=17,07%
MNH4NO3 = 14 + 1.4 + 14 + 16.3= 80 đvC ⇒%N=2880.100%=35%
Vậy hàm lượng nito có trong phân Ure nhiều nhất
Khí nào có thể thu được bằng cách đặt ngược bình (hình vẽ):
Khí Cacbonic (CO2).
Khí Oxi (O2).
Khí Clo (Cl2).
Khí Hiđro (H2).
Đáp án A
Phương pháp giải:
Khí thu được bằng cách đặt úp bình => khí này có phân tử khối nặng hơn không khí (Mkk≈ 29 g/mol)
Giải chi tiết:
Khí thu được bằng cách đặt úp bình => khí này có phân tử khối nặng hơn không khí
=> khí X là khí CO2 (MCO2 = 44 g/mol)
Lập công thức hóa học của hợp chất sau: H (I) và CO3 (II).
Phương pháp giải:
Gọi công thức hợp chất có dạng Aax Bby với a, b lần lượt là hóa trị của A, B
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
a.x = b.y
Chuyển thành tỉ lệ: xy=ba=b'a'
=> Chọn x = b’ ; y = a’ với a’, b’ là những số nguyên tối giản
Giải chi tiết:
Gọi công thức có dạng: Hx(CO3)y
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: I. x = II.y
Chuyển thành tỉ lệ: ⇒xy=III=21
Chọn x = 2 và y= 1 => công thức là: H2CO3
Lập công thức hóa học của các hợp chất sau: S (VI) và O (II).
Phương pháp giải:
Gọi công thức hợp chất có dạng Aax Bby với a, b lần lượt là hóa trị của A, B
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
a.x = b.y
Chuyển thành tỉ lệ: xy=ba=b'a'
=> Chọn x = b’ ; y = a’ với a’, b’ là những số nguyên tối giản
Giải chi tiết:
Gọi công thức có dạng: SxOy
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: VI. x = II.y
Chuyển thành tỉ lệ: ⇒xy=IIVI=13
Chọn x = 1 và y= 2 => công thức là: SO3
Lập công thức hóa học của hợp chất sau: Ca (II) và NO3 (I).
Phương pháp giải:
Gọi công thức hợp chất có dạng Aax Bby với a, b lần lượt là hóa trị của A, B
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
a.x = b.y
Chuyển thành tỉ lệ: xy=ba=b'a'
=> Chọn x = b’; y = a’ với a’, b’ là những số nguyên tối giản
Giải chi tiết:
Gọi công thức có dạng: Cax(NO3)y
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: II. x = I.y
Chuyển thành tỉ lệ: ⇒xy=III=12
Chọn x = 1 và y= 2 => công thức là: Ca(NO3)2
Lập công thức hóa học của hợp chất sau: Al (III) và SO4 (II).
Phương pháp giải:
Gọi công thức hợp chất có dạng Aax Bby với a, b lần lượt là hóa trị của A, B
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
a.x = b.y
Chuyển thành tỉ lệ: xy=ba=b'a'
=> Chọn x = b’ ; y = a’ với a’, b’ là những số nguyên tối giản
Giải chi tiết:
Gọi công thức có dạng: Alx(SO4)y
áp dụng quy tắc hóa trị ta có: III. x = II.y
Chuyển thành tỉ lệ: ⇒xy=IIIII=23
Chọn x = 2 và y= 3 => công thức là: Al2(SO4)3
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
Fe + Cl2 → FeCl3
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình bằng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp chẵn lẻ
+ Phân pháp nguyên tử - nguyên tố
+ Phương pháp phân số- thập phân
+ Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
2 Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (Tỉ lệ 2:3:2)
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
Mg + HCl → MgCl2 + H2
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình bằng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp chẵn lẻ
+ Phân pháp nguyên tử - nguyên tố
+ Phương pháp phân số- thập phân
+ Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (Tỉ lệ 1:2:1:1)
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình bằng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp chẵn lẻ
+ Phân pháp nguyên tử - nguyên tố
+ Phương pháp phân số- thập phân
+ Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
2 NaOH + H2SO4→Na2SO4 + 2H2O (Tỉ lệ 2:1:1:2)
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình bằng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp chẵn lẻ
+ Phân pháp nguyên tử - nguyên tố
+ Phương pháp phân số- thập phân
+ Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O (Tỉ lệ 1:2:1:1:2)
Khí X được gọi là “khí nhà kính” bởi khí X là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Phân tử khí X gồm hai nguyên tố cacbon (C) và oxi (O). Biết rằng cacbon chiếm 27,27% về khối lượng. Xác định công thức hoá học của khí X.
Phương pháp giải:
Cân bằng phương trình bằng một trong các phương pháp sau:
Gọi công thức hóa học của X: CxOy (x, y ³ 1)
Phần trăm khối lượng của Oxi có trong X là: 100% - %mC = 72,73%
Ta có:
%mC=mCmX×100%⇔12xmX×100%=27,27%
%mO=mOmX×100%⇔16ymX×100%=72,73%
⇒%mC%mO=12x12y=27,27%72,73%⇔xy=?
=> Công thức hóa học của X =?
Giải chi tiết:
Gọi công thức hóa học của X: CxOy (x, y ³ 1)
Phần trăm khối lượng của Oxi có trong X là: 100% - %mC = 72,73%
Ta có:
%mC=mCmX×100%⇔12xmX×100%=27,27%
%mO=mOmX×100%⇔16ymX×100%=72,73%
⇒%mC%mO=12x12y
⇔27,27%72,73%=12x16y⇔xy=12
Chọn x = 1 và y =2
=> Công thức hóa học của X là CO2
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam sắt (Fe) trong axit clohiđric (HCl) thu được muối sắt clorua (FeCl2) và khí hiđro (H2).
a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính thể tích khí hiđro (H2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Tính khối lượng axit clohiđric (HCl) đã tham gia phản ứng.
Phương pháp giải:
nFe=mFeMFe=11,256=0,2(mol)
a. Fe + 2 HCl →FeCl2 + H2↑
Theo PT: 1 2 1 (mol)
Theo ĐB: 0,2 x = ? y = ? (mol)
b. Tìm ra y=0,2×11=?⇒VH2(dktc)=22,4×y=?(l)
c. Tìm ra x=0,2×21=?⇒mHCl=nHCl×MHCl=36,5×x=?(g)
Giải chi tiết:
a. Fe + 2 HCl →FeCl2 + H2↑
b. nFe=mFeMFe=11,256=0,2(mol)
Theo phương trình hóa học: nH2=nFe=0,2(mol)
VH2(dktc)=nH2×22,4=0,2×22,4=4,48(l)
c. Theo phương trình hóa học: nHCl=2nFe=2×0,2=0,4(mol)
mHCl = nHCl × MHCl = 0,4 × 36,5 = 14,6 (g)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A (Mg, Zn) trong bình đựng 2,688 (lít) khí oxi (O2) ở điều kiện tiêu chuẩn, thu được hỗn hợp chất rắn B (MgO, ZnO). Cho toàn bộ B tác dụng vừa đủ với m (g) axit clohiđric (HCl) thu được hỗn hợp D (MgCl2, ZnCl2) và nước. Tính giá trị của m.
Phương pháp giải:
2Mg + O2 → 2MgO (1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (3)
x 2x 2x 4x
2Zn + O2 → 2ZnO (2) ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (4)
y 2y 2y 4y
nO2(dktc)=VO222,4=2,68822,4=0,12(mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của O2 phản ứng ở phương trình (1) và (2)
Theo phương trình (1),(2),(3) và (4) ta thấy:
nHCl = 4 nO2 = ? (mol)
=> Khối lượng của HCl là: mHCl = nHCl× MHCl = ? (g)
Giải chi tiết:
2Mg + O2 → 2MgO (1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (3)
x 2x 2x 4x
2Zn + O2 → 2ZnO (2) ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (4)
y 2y 2y 4y
nO2(dktc)=VO222,4=2,68822,4=0,12(mol)
Gọi x, y lần lượt là số mol của O2 phản ứng ở phương trình (1) và (2)
Theo phương trình (1) và (2) ta thấy:
n(MgO + ZnO) = 2nO2 = 2. 0,12 = 0,24 (mol)
Theo phương trình (3) và (4) ta thấy:
nHCl = 2 n(MgO + ZnO) = 2. 0,24 = 0,48 (mol)
=> Khối lượng của HCl là: mHCl = nHCl× MHCl = 0,48 ×36,5 = 17,52 (g)








