Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 18)
10 câu hỏi
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :Al2O3 →t0 Al + O2
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
a) 2Al2O3 →t0 4Al + 3O2
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :
P2O5 + H2O → H3PO4
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
P2O5 + H2O → 2H3PO4
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :
Mg + O2 →t0 MgO
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
2Mg + O2 →t0 2MgO
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :
Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :
Al + HCl → AlCl3 + H2
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Cân bằng các sơ đồ phản ứng cho dưới đây :
CxHy + O2 →t0 CO2 + H2O
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước mỗi công thức hóa học
Kiểm tra số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng sao cho bằng nhau.
Giải chi tiết:
2CxHy + (4x + y)/2 O2 →t0 2xCO2 + yH2O
Tính khối lượng của 11,2 lít CO2 (ở đktc).
Phương pháp giải:
công thức: n = V22,4
m = n.M
Giải chi tiết:
nCO2= = 0,5(mol)
=> mCO2 = 0,5.44 = 22 (g)
Tính khối lượng của 1,8.1023 phân tử Cl2
Phương pháp giải:
công thức: nCl2 = so phan tu Cl26.1023
Giải chi tiết:
nCl2 = 1,8.10236.1023 = 0,3 (mol)
=> mCl2 = 0,3.71 = 21,3 (g)
Hợp chất X chứa 75% C về khối lượng, còn lại là H. Biết d= 8. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.
Phương pháp giải:
- Tính %H
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố C, H có trong hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất => CTPT của X
Giải chi tiết:
Mx = 8.MH2 = 8.2 = 16 (g/mol)
Phần trăm khối lượng của H là : 100% - 75% = 25%
mC=Mx.%C100%=16.75100=12(g)=>nC=1212=1
mH=Mx.%H100%=16.25100=4(g)=>nH=41=4
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử O
Công thức hóa học của hợp chất là CH4
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + O2 →t0 Fe3O4
Nếu dùng một lượng 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với O2 (vừa đủ).
a) Lập phương trình phản ứng trên.
b) Tính thể tích O2 phản ứng (đktc).
c) Tính khối lượng Fe3O4 tạo thành.
Phương pháp giải:
a) Đặt hệ số thích hợp trước mỗi công thức hóa học
b) Tính mol Fe theo công thức: n = m : MFe. Tính toán theo phương trình số mol của O2 theo mol Fe
c) Tính toán theo phương trình số mol của Fe2O3 theo mol Fe
Giải chi tiết:
a) 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4
b) nFe = 8,456 = 0,15 (mol)
nO2= 23nFe=23.0,15 = 0,1 (mol)
VO2(đktc) = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
c) nFe3O4= nFe3O4=13nFe=13.0,15 = 0,05 (mol)
=> mFe3O4 = 0,05. 232 = 11,6 (g)








