Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 17)
13 câu hỏi
Những nguyên tố tạo nên Canxi cacbonat có trong vỏ trứng là:
Ba, C, O
Ca, C, O
K, C, O
C, P, O
Đáp án B
Canxi cacbonat có công thức hóa học là: CaCO3 => được tạo nên từ các nguyên tố: Ca, C, O
Phân tử khối của Axit sunfuric H2SO4 là:
89 đvC
94 đvC
98 đvC
49 đvC
Đáp án C
MH2SO4 = 2.1 + 32 + 16.4 = 98 (g/mol) hay 98 đvC
Thí nghiệm nung nóng mạnh Thuốc tím trong ống nghiệm sau đó đưa tàn đỏ que diêm vào miệng ống nghiệm có hiện tượng:
Tàn đỏ tắt.
Tàn đỏ nổ to.
Tàn đỏ giữ nguyên.
Tàn đỏ bùng sáng.
Đáp án D
2KMnO4 →t° K2MnO4 + O2↑
Do phản ứng nhiệt phân sinh ra khí O2 vì vạy khi đưa tàn đóm đỏ que diêm vào miệng ống nghiệm có hiện tượng tàn đóm bùng sáng.
Công thức hoá học của Sắt (III) oxit Fe2O 3 , thành phần % theo khối lượng của Fe là:
70%
60%
50%
40%
Đáp án A
%mFe=2.562.56+16.3.100%=70%
Hoàn thành các phương trình hóa học sau: KClO3 →t0 KCl + O2
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước các công thức hóa học sao cho tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau
Giải chi tiết:
2KClO3 →t° 2KCl + O2
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
FeCl2 + AgNO3 → Fe(NO3)2 + AgCl
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước các công thức hóa học sao cho tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau
Giải chi tiết:
FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Phương pháp giải:
Chọn hệ số thích hợp điền trước các công thức hóa học sao cho tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau
Giải chi tiết:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Al + Cu(NO3)2 → Al(NO3)3 + Cu
Chọn hệ số thích hợp điền trước các công thức hóa học sao cho tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau
Giải chi tiết:
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu↓
Tính khối lượng của: 0,75 mol Al2O3 ; 11,2 lít khí CO2 (ở đktc).
Phương pháp giải:
Công thức: m = n.M
n = V/22,4
Giải chi tiết:
mAl2O3 = 0,75.102 = 76,5 (g)
nCO2=11,222,4=0,5(mol)=>mCO2=0,5.44=22(g)
Tìm số mol của: 14 gam Fe ; 32 gam khí SO2
Phương pháp giải:
Công thức chuyển đổi số mol: n = m : M
Giải chi tiết:
nFe=1456=0,25(mol)
nO2=3264=0,5(mol)
Tìm thể tích của: 11 gam khí CO2 (ở đktc); 4 gam khí H2 (ở đktc).
Phương pháp giải:
Công thức: n = m : M
V = n. 22,4
Giải chi tiết:
nCO2=1144=0,25(mol)=>VCO2(dktc)=0,25.22,4=5,6(l)
nH2=42=2(mol)=>VH2(dktc)=2.22,4=44,8(l)
Cho 26 gam Zn phản ứng hoàn toàn với axit HCl sau phản ứng thu được muốiKẽm clorua (ZnCl2) và khí H2 (ở đktc).
a) Viết PTPƯ xảy ra?
b) Tính thể tích khí H2 sinh ra?
c) Tính khối lượng axit HCl đã phản ứng?
Phương pháp giải:
a) PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
b) Đổi số mol Zn, tính toán số mol H2 theo số mol Zn
c) dựa vào ptpư tính toán số mol HCl theo số mol Zn
Giải chi tiết:
a) PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
b) nZn=2665=0,4(mol)
Theo PTPƯ: nH2 = nZn =0,4 (mol) => VH2( đktc) = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)
c) Theo PTPƯ: nHCl = 2nZn = 2.0,4 = 0,8 (mol) => mHCl = 0,8.36,5 = 29,2 (g)
Phân huỷ 86,8 gam HgO một thời gian ở nhiệt độ cao sau phản ứng thu được 60,3 gam Hg và 3,36 lít khí O2 (ở đktc). Tìm khối lượng O2 sinh ra và khối lượng HgO không bị phân huỷ?
Phương pháp giải:
a) Đổi số mol O2 theo công thức: nO2 = VO2/22,4 =? => mO2 = nO2. MO2 = ?
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHgO phân hủy = mHg + mO2 = ?
Khối lượng HgO không bị phân hủy là: mHgO dư = 86,8 – mHgO phân hủy = ? (g)
Giải chi tiết:
nO2=3,3622,4=0,15(mol)=>mO2=0,15.32=4,8(g)
2HgO →t0 2Hg + O2↑
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mHgO phân hủy = mHg + mO2 = 60,3 + 4,8 = 65,1 (g)
Khối lượng HgO không bị phân hủy là:
mHgO dư = 86,8 – 65,1 = 21,7 (g)








