Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 8102 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các cách viết sau đây chỉ những ý gì: 3 Fe,  2 N,  3 Ag,  4 N2?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ghi nhớ kí hiệu hóa học của các nguyên tố trong bảng 1 sgk hóa 8 – trang 52

Giải chi tiết:

3Fe : 3 nguyên tử sắt

2 N : chỉ 2 nguyên tử nitơ

3 Ag: chỉ 3 nguyên tử bạc

4 N2 : chỉ 4 phân tử nitơ

2. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất trong số các chất đã cho sau đây:  K,  SO2,  NaHSO4,   Fe3O4,   Ba,  O2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ghi nhớ :

+ Đơn chất: là các chất được tạo nên chỉ từ một nguyên tố hóa học

+ Hợp chất: là các chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học trở nên.

Giải chi tiết:

Đơn chất: K, Ba, O2

Hợp chất: SO2, NaHSO4, Fe3O4

3. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:  P2O +  H2O → H3PO4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt hệ số thích hợp trước các công thức hóa học, sao cho khi cân bằng tổng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau.

Giải chi tiết:

P2O +  3H2O  →  2H3PO4

4. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: K   +  H2O → KOH  +  H2  

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt hệ số thích hợp trước các công thức hóa học, sao cho khi cân bằng tổng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau.

Giải chi tiết:

2K   +  2H2O   →   2KOH  +  H2↑  

5. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau: Fe(OH)Fe2O3  +  H2O

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt hệ số thích hợp trước các công thức hóa học, sao cho khi cân bằng tổng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau.

Giải chi tiết:

2Fe(OH)3 →t° Fe2O3  +  3H2O

6. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:  

Zn(OH)2  +  HNO3  Zn(NO3)2  +  H2O

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Đặt hệ số thích hợp trước các công thức hóa học, sao cho khi cân bằng tổng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau.

Giải chi tiết:

Zn(OH)2  +  2HNO3  →   Zn(NO3)2  +  2H2

7. Tự luận
1 điểm

Tính số mol của 13,44 lít khí NO2 (ở đktc).

Xem đáp án

Phương pháp giải:

nNO2=VNO222,4=?(mol) 

Giải chi tiết:

nNO2=VNO222,4=13,4422,4=0,6(mol) 

8. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng của 0,15 mol H2SO4.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

m = n. M

Giải chi tiết:

mH2SO4 = n.M = 0,15. 98 = 14,7 (g)

9. Tự luận
1 điểm

Tính số mol của 56,8 gam Na2SO4

Xem đáp án

Phương pháp giải:

n = m : M

Giải chi tiết:

 nNa2SO4 = m: M = 56,8 : 142 = 0,4 (mol)

10. Tự luận
1 điểm

Có một học sinh đã viết hai sơ đồ phản ứng như sau:

AlO3   +  HCl →  AlCl3  +  H2O         

Ca(NO3)2   +   Na2CO3 Na2NO3  +  CaCO3 Hãy chỉ ra công thức hóa học sai và sửa lại cho đúng

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Ghi nhớ hóa trị của các nguyên tử và của nhóm nguyên tử => từ đó xét xem công thức hóa trị của các chất đã được viết đúng hay chưa? => công thức nào sai thì sửa lại cho đúng với quy tắc hóa trị.

 Aax Bby => đúng quy tắc hóa trị sẽ có: a× x = b × y

Giải chi tiết:

Các công thức hóa học sai:

AlO3 => sửa thành: Al2O3

Na2NO3 => sửa thành: NaNO3

Lập phương trình hóa học:

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3

11. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4, thu được dung dịch chứa a gam hỗn hợp gồm MgSO4, ZnSO  4,48 lít khí hiđro (ở đktc). Lập các phương trình hóa học của các phản ứng và tính giá trị của a.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phương trình hóa học:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑  (1)

x                    →   x        → x    (mol)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑   (2)

y                   →    y       → y        (mol)

Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y (mol)

Ta thấy: ∑nH2SO4 bđ = ∑nH2 sinh ra = 0,2 (mol) => phản ứng xảy ra hoàn toàn 

∑nH2=x+y=0,2∑mhh=24x+65y=8,9⇒x=?(mol)y=?(mol)

=> a = mMgSO4 + mZnSO4 = ? (g)

Giải chi tiết:

nH2SO4=19,698=0,2(mol) 

nH2=4,4822,4=0,2(mol) 

Phương trình hóa học:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑  (1)

x                    →   x        → x    (mol)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑   (2)

y                   →    y       → y        (mol)

Gọi số mol của Mg và Zn lần lượt là x và y (mol)

Ta thấy: ∑nH2SO4 bđ = ∑nH2 sinh ra = 0,2 (mol) => phản ứng xảy ra hoàn toàn

∑nH2=x+y=0,2∑mhh=24x+65y=8,9⇒x=0,1(mol)y=0,1(mol) 

Theo PTHH (1): nMgSO4 = x = 0,1 (mol) => mMgSO4 = 0,1.120 = 12 (g)

Theo PTHH (2): nZnSO4 = y = 0,1 (mol) => mZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 (g)

=> a = mMgSO4 + mZnSO4 = 12 + 16,1 = 28,1 (g)