Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 14)
18 câu hỏi
Định luật (định lý) nào sau đây được ứng dụng nhiều trong bộ môn hoá học lớp 8:
Định luật bảo toàn năng lượng.
Định lý Pytago.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Đáp án C
Kí hiệu hoá học của sắt là:
Al.
Ba.
Ca.
Fe.
Đáp án D
A. Al là kí hiệu của nguyên tố nhôm
B. Ba là kí hiệu của nguyên tố bari
C. Ca là kí hiệu của nguyên tố canxi
D. Fe là kí hiệu của nguyên tố sắt
Hợp chất được cấu tạo từ nitơ (N) hoá trị II và oxi (O) hoá trị II là:
N2O.
NO.
NO2.
N2O5.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dùng quy tắc hóa trị để lập công thức: Aax Bby
Theo quy tắc hóa trị thì: a× x = b× y
=> lập tỉ lệ xy=ab=?
=> từ đó tìm được công thức
Giải chi tiết:
Gọi công thức là: NIIx OIIy
Theo quy tắc hóa trị ta có: II× x = II× y
=> xy=IIII=11
=> chọn x = 1 và y = 1 => công thức cấu tạo là NO
Tổng hệ số tối giản của phương trình: Al + Cl2 →t° AlCl3 là:
5.
6.
7.
8.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Có thể cân bằng phương trình hóa học theo 1 trong những phương pháp sau:
Phương pháp kim loại – phi kim
Phương pháp chẵn – lẻ
Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Phương pháp dùng hệ số phân số
Phương pháp hóa trị
=> sau đó cộng tổng hệ số các chất của phương trình lại.
Giải chi tiết:
2Al + 3Cl2 →t° 2AlCl3
=> tổng hệ số = 2+ 3 + 2 = 7
Phân tử khối của CaCO3 là:
100.
166.
1606.
222.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Học thuộc nguyên tử khối của các chất ở bảng 1 trang 42- sách giáo khoa hóa học 8
Giải chi tiết:
Phân tử khối của CaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 (đvC)
Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 0,15 mol HCl theo phương trình: Fe + HCl → FeCl2 + H2. Kết luận nào sau đây là chính xác:
Fe là chất hết.
HCl là chất hết.
Cả 2 chất cùng hết.
Cả 2 chất cùng dư.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tính số mol Fe : nFe = mFe : MFe = ? (mol)
Dựa vào phương trình so sánh xem Fe và HCl chất nào phản ứng hết.
Giải chi tiết:
nFe = 5,6 : 56 = 0,1 (mol)
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Theo phương trình 1 1 (mol)
Theo đề bài: 0,1 0,15 (mol)
Ta thấy : 0,11<0,151 .
Do vậy Fe là chất phản ứng hết, HCl là chất còn dư.
Khối lượng của 0,1 mol nhôm (Al) là:
2,7 gam.
5,4 gam.
27 gam.
54 gam.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức: mAl = nAl.27 = ? (g)
Giải chi tiết:
Khối lượng của 0,1 mol Al là: mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)
Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:
6.1023 nguyên tử.
3.1023 nguyên tử.
6.1022 nguyên tử.
3.1022 nguyên tử.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức: NAl = nAl . × 6,023.1023 = ? (nguyên tử)
Giải chi tiết:
Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là: 0,5× 6,023.1023= 3.1023 (nguyên tử)
Trong tự nhiên, sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất và nằm trong 4 loại quặng chính: hematit (Fe2O3), manhetit (Fe3O4), xiderit (FeCO3) và pirit (FeS2). Quặng chứa hàm lượng sắt cao nhất là:
Hematit.
Manhetit.
Xiderit.
Pirit.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tính % Fe có trong từng hợp chất theo công thức: %Fe=56.soFeMhop chat.100%
=> phần trăm trong chất nào cao nhất thì chọn
Giải chi tiết:
%Fe(trongFe2O3)=56×256×2+16×3.100%=70%
%Fe(trongFe3O4)=56×356×3+16×4.100%=72,4%
%Fe(trongFeCO3)=5656+12+16×3.100%=48,3%
%Fe(trongFeS2)=5656+32×2.100%=46,67%
=> phần trăm sắt trong Fe3O4 là cao nhất
Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, Al và Cu trong 2,24 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết oxi phản ứng hết)
16,6 gam.
13,4 gam.
22,2 gam.
14,8 gam.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mRắn = m hh X + mO2 = ? (gam)
Giải chi tiết:
nO2=2,2422,4=0,1(mol) => mO2 = 0,1.32 = 3,2 (g)
Hỗn hợp X + O2 → hỗn hợp oxit
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mRắn = m hh X + mO2 = 13,4 + 3,2 = 16,6 (g)
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Cu + O2→t° CuO.
Phương pháp giải:
Có thể cân bằng phương trình hóa học theo 1 trong những phương pháp sau:
Phương pháp kim loại – phi kim
Phương pháp chẵn – lẻ
Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Phương pháp dùng hệ số phân số
Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
2Cu + O2 →t° 2CuO.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Zn + HCl → ZnCl2 + H2.
Phương pháp giải:
Có thể cân bằng phương trình hóa học theo 1 trong những phương pháp sau:
Phương pháp kim loại – phi kim
Phương pháp chẵn – lẻ
Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Phương pháp dùng hệ số phân số
Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2 + NaCl.
Phương pháp giải:
Có thể cân bằng phương trình hóa học theo 1 trong những phương pháp sau:
Phương pháp kim loại – phi kim
Phương pháp chẵn – lẻ
Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Phương pháp dùng hệ số phân số
Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl.
Cân bằng các phương trình phản ứng hoá học sau: Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O.
Phương pháp giải:
Có thể cân bằng phương trình hóa học theo 1 trong những phương pháp sau:
Phương pháp kim loại – phi kim
Phương pháp chẵn – lẻ
Phương pháp nguyên tử nguyên tố
Phương pháp dùng hệ số phân số
Phương pháp hóa trị
Giải chi tiết:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Hoàn thành bảng sau:
| Al | NH3 | MgSO4 |
| N2 | CO |
M (g/mol) |
|
|
| d/H2 |
|
|
n (mol) | 0,1 |
| 0,2 | n(mol) |
| 0,15 |
m (gam) |
| 1,7 |
| V(lít) | 2,24 |
|
Phương pháp giải:
Ghi nhớ công thức :
m = n× M trong đó m là khối lượng chất, n là số mol chất , M là nguyên tử hoặc phân tử khối của chất
n=V22,4 trong đó V ( lít) là thể tích của khí, n (mol) là số mol của khí
dX/H2=MX2 trong đó MX là phân tử khối của chất X
Giải chi tiết:
| Al | NH3 | MgSO4 |
| N2 | CO | C2H4 |
M (g/mol) | 27 | 17 | 120 | d/H2 | 14 | 14 | 14 |
n (mol) | 0,1 | 0,1 | 0,2 | n (mol) | 0,1 | 0,15 | 0,15 |
m (gam) | 2,7 | 1,7 | 24 | V (lít) | 2,24 | 3,36 | 3,36 |
Khí X được gọi là “khí nhà kính” bởi khí X là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Khí X được cấu tạo từ 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là cacbon (C). Biết rằng cacbon (C) chiếm 27,27% về khối lượng. Và khí X có tỉ khối hơi so với hidro (H2) là 22. Xác định công thức hoá học của khí X.
Phương pháp giải:
Ghi nhớ công thức: dX/H2=MX2=>Mx=2.dX/H2
%C=MC.so?CMX.100%
Giải chi tiết:
dx/H2 = 22 => Mx = 22 x 2 = 44 (gam/mol).
%C=MC.sốCMX.100%<=>27,27=12.soC44.100%
=> số C = 1
=> Nguyên tố còn lại = 44 – 12 = 32 ( nguyên tố oxi: kí hiệu là O)
=> CO2
Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được FeCl2 và khí H2.
a. Tính khối lượng FeCl2 thu được sau phản ứng.
b. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng.
Phương pháp giải:
Viết phương trình hóa học xảy ra, tính toán theo phương trình hóa học.
Giải chi tiết:
nFe = m : M = 5,6 : 56 = 0,1 (mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1 : 2 : 1 : 1
0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,1
a. mFeCl2 = n x M = 0,1 x 127 = 12,7 (g)
b. nHCl=0,2 (mol)
Phân huỷ C4H10 ở điều kiện thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp T gồm 5 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6 và C4H10 dư. Biết tỉ khối của hỗn hợp T so với hidro là 16,11. Xác định hiệu suất phản ứng. Biết rằng phản ứng phân hủy C4H10 xảy ra theo 2 phương trình sau:
C4H10 →CH4 + C3H6
C4H10 → C2H6 + C2H4
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrc = msau => m hh T = mC4H10 ban đầu
Công thức tính hiệu suất: H=nC4H10 punC4H10 bd.100%
Giải chi tiết:
Xét: nC4H10 ban đầu = 1 (mol)
→ mC4H10 = n.M = 1.58 = 58 (g)
Theo ĐLBTKL: m hh T = mC4H10 ban đầu => mT = 58 (g)
Lại có: dT/H2 = 16,11 → MT = 16,11× 2= 32,22 (g/mol)
Mà MT=mTnT=>nT=5832,22=1,8(mol)
C4H10 → C3H6 + CH4
x x x (mol)
C4H10 → C2H4 + C2H6
y y y (mol)
C4H10 (dư) : z (mol)
=> 2x + 2y + z = 1,8
Mà: x + y + z = 1
=> x + y = 0,8
%H=nC4H10punC4H10bd.100%=>%H=0,81=80%








