Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 12)
14 câu hỏi
Chọn PTHH đúng?
Mg + O →t° MgO
Mg2 + 2O →t° 2MgO.
2Mg + O2 →t° 2MgO.
Mg2 + O2 →t° 2MgO
Đáp án C
Công thức hóa học đúng của: Nước, Khí hiđro, bột lưu huỳnh là
H2O ; H ; S2
H2O ; H2; S2
H2O ; H ; S.
H2O ; H2; S.
Đáp án D
Cho phản ứng: Ca(OH)2 + SO2 → A
Số lượng các nguyên tố hóa học có trong chất A là:
5.
4.
3.
2.
Đáp án B
A: Ca(HSO3)2
Ca(OH)2 + SO2 → Ca(HSO3)2
Số nguyên tố hóa học có trong chất A là: Ca, H, S, O => có 4 nguyên tố
Cho phản ứng: 2H2 + O2 →t° 2H2O
Nếu khối lượng của khí hiđro 8g, của khí oxi là 64g thì khối lượng của nước tạo thành là:
72 g.
144 g.
56g.
18g.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mH2 + mO2 = mH2O
Giải chi tiết:
2H2 + O2 →t° 2H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2 + mO2 = mH2O
=> mH2O = 8 + 64 = 72 (g)
Khối lượng mol là gì? Lấy 2 ví dụ minh họa.
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về khối lượng mol sgk hóa 8 – trang 63
a. Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với nguyên tử hay phân tử của chất đó.
(N là số Avogadro có giá trị bằng 6.1023)
Ví dụ:
- Khối lượng mol nguyên tử sắt : MFe = 56 g/mol
- Khối lượng mol phân tử sắt (II) oxit: MFeO = 72 g/mol
Có bao nhiêu nguyên tử CaO trong 0,3 mol CaO?
Phương pháp giải:
b. công thức: số nguyên tử CaO = n × 6.1023 = ?
Giải chi tiết:
b. Số nguyên tử CaO có trong 0,3 mol CaO là: 0,3 × 6.1023 = 1,8.1023 (nguyên tử)
Tính khối lượng của 0,5 mol MgCO3 ?
Phương pháp giải:
Tính phân tử khối của MgCO3 = ?
Khối lượng của 0,5 mol MgCO3 là: m = n × M
Giải chi tiết:
Phân tử khối của MgCO3 là: MMgCO3 = 24 + 12 + 3×16 = 84 (g/mol)
Khối lượng của 0,5 mol MgCO3 là: 0,5× 84 = 42 (g)
Tính thể tích ở đktc của 0,3 mol khí H2.
Phương pháp giải:
Thể tích của 0,3 mol khí H2 là: VH2(đktc) = n × 22,4 = ? (lít)
Giải chi tiết:
a. Thể tích của 0,3 mol khí H2 là: VH2(đktc) = 0,3 × 22,4 = 6,72 (lít)
Tính thể tích ở đktc của 6,4 gam khí SO2.
Phương pháp giải:
Tính phân tử khối của SO2
Số mol của 6,4 g khí SO2 là: n = m : M = ? (mol)
Chú ý: Học thuộc phân tử khối của các nguyên tố tại bảng 1 – sgk hóa trang 42
Giải chi tiết:
Phân tử khối của SO2 là: M = 32 + 16×2 = 64 (g/mol)
Số mol của 6,4 g khí SO2 là: n = m : M = 6,4 : 64 = 0,1 (mol)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ của các chất có trong phương trình.
? + ? → P2O5
Phương pháp giải:
B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
B3: Hoàn thành phương trình.
Chú ý:
- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
Giải chi tiết:
4P + 5O2 →t° 2P2O5
Tỉ lệ của P : O2 : P2O5 là 4: 5 : 2
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ của các chất có trong phương trình: N2O5 + H2O → HNO3
Phương pháp giải:
B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
B3: Hoàn thành phương trình.
Chú ý:
- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
Giải chi tiết:
N2O5 + H2O → 2HNO3
Tỉ lệ của N2O5 : H2O : HNO3 là 1 : 1 : 2
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ của các chất có trong phương trình:
? + ? → FeCl3
Phương pháp giải:
B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
B3: Hoàn thành phương trình.
Chú ý:
- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
Giải chi tiết:
2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3 Tỉ lệ của Fe : Cl2 : FeCl3 là 2 : 3 : 2
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết tỉ lệ của các chất có trong phương trình.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
Phương pháp giải:
B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
B3: Hoàn thành phương trình.
Chú ý:
- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:
Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.
Giải chi tiết:
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Tỉ lệ của BaCl2 : H2SO4 : BaSO4 : HCl là 1 : 1 : 1 : 2
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol nhôm cần phải dùng hết 3,36 lít khí oxi ở đktc
a. Viết PTPƯ và cho biết tỉ lệ hai cặp chất bất kì có trong phản ứng.
b. Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng.
Phương pháp giải:
a. PTPƯ: 4Al+ 3O2 →t° 2Al2O3
Dựa vào hệ số của các chất trong phương trình phản ứng nêu được tỉ lệ của 1 cặp chất bất kì.
b. Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là: nO2 = 3,36: 22,4 = ? (mol)
Khối lượng của 0,15 mol oxi là: mO2 = n ×M = ? (g)
Khối lượng của 0,2 mol Al là: mAl = n ×M = ? (g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmagie + moxi = moxit => moxit = ?
Giải chi tiết:
a. PTPƯ: 4Al+ 3O2 →t° 2Al2O3
Tỉ lệ số nguyên tử Al và số phân tử O2 là 4 : 3
Hoặc tỉ lệ số nguyên tử Al và số phân tử Al2O3 là 2 : 1
Hoặc tỉ lệ số phân tử O2 và số phân tử Al2O3 là 3: 2
b. Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là: nO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)
Khối lượng của 0,15 mol oxi là: mO2 = n ×M = 0,15× 32 = 4,8 (g)
Khối lượng của 0,2 mol Al là: mAl = n ×M = 0,2 ×27 = 5,4 (g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mnhôm + moxi = moxit
=> moxit = 5,4 + 4,8 = 10,2 (g)








