Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 11)
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 8139 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al2O3 + H2SO4 → Alx(SO4)y + H2O

Chỉ số x và y nhận các giá trị nào?

( x = 2 ; y = 3)

(x = 2; y =1)

(x = 3; y = 2)

(x = 3 ; y = 1)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

a) Đối với hợp chất có: AaxByb với a, b lần lượt là hóa trị của A, B.

Dùng quy tắc hóa trị a.x=b.y 

⇒xy=ba 

Giải chi tiết:

Al2O3: O có hóa trị II => Al có hóa trị III

H2SO4: H có hóa trị I => gốc SO42- có hóa trị II

AlxIII(SO4)yII 

Theo quy tắc hóa trị ta có:

III.x=II.y  ⇒xy=IIIII=23

Chọn x = 2 và y = 3

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al2O3 + H2SO4 → Alx(SO4)y + H2O

Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất của PTHH trên như thế nào?

3 : 3 : 1 : 3

1 : 3: 1 : 3

1: 2: 1: 2

3 : 2 : 3 : 2

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước (3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Có phương trình hóa học rồi suy ra được tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phương trình.

Giải chi tiết:

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O    

Tỉ lệ số phân tử các chất của PTHH trên là: 1 : 3 : 1 : 3

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
0,05 mol khí O2 có bao nhiêu phân tử O2 ?

3.1023 phân tử.

0,3.1023 phân tử.

0,3.1023 nguyên tử.

3.1023 nguyên tử.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính số phân tử O2 là: n×6.1023 = ?

Giải chi tiết:

Số phân tử O2 trong 0,05 mol O2 là: 0,05 × 6.1023 = 0,3.1023 phân tử

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?

0,784 lít

7,84 lít.

78,4 lít.

784 lít.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính thể tích khí ở đktc: V = n × 22,4 = ? (lít)

Giải chi tiết:

Thể tích 0,35 mol SO2 ở đktc là : VSO2(đktc) = 0,35 × 22,4 = 7,84 (lít)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt 3,2 gam S trong không khí thu được 6,4 gam khí SO2. Lượng khí oxi tham gia phản ứng bao nhiêu?

32 g.

4 g.

5 g.

3,2 g.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

ms + mO2 = mSO2  => mO2 = mSO2 – mS = ?

Giải chi tiết:

S + O2 →t° SO2↑

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

ms + mO2 = mSO2

=> mO2 = mSO2 – mS = 6,4 – 3,2 = 3,2 (g)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?

11,5 gam.

1,15 gam.

115 gam.

0,115 gam.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính khối lượng : m = n × M

Giải chi tiết:

0,05 mol Na có khối lượng là: mNa = 0,05×23 = 1,15 (g)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học:  K + O2 → K2O

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

 4K + O2 →t° 2K2O

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học: N2O5 + H2O → HNO3

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

N2O5 + H2O → 2HNO3

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học: Al + FeSO4 → Al2(SO4)3 + Fe

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe↓

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học: Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học: Kali + Clo → Kali clorua (hợp chất của kali và clo)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

2K + Cl2 →t° 2KCl

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng hãy lập phương trình hóa học: Magie + Bạc nitrat → Magie nitrat + Bạc

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước ( 3 bước)

bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

bước 3: Viết phương trình hóa học.

Chưa rõ có thể xem lại sgk hóa 8 – trang 55

Giải chi tiết:

Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag↓

13. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính khối lượng và thể tích khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) của 0,2 mol khí Cl2.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức chuyển đổi quan hệ giữa các đại lượng:

m = n × M trong đó m là khối lượng chất, n – là số mol chất, M – nguyên tử hoặc phân tử khối của chất.

V(đktc) = n × 22,4 trong đó n – là số mol chất

Giải chi tiết:

Khối lượng của 0,2 mol khí Cl2 là: mCl2 = 0,2× 71 = 14,2 (g)

Thể tích của 0,2 mol khí Cl2 ở đktc là: VCl2(đktc) = 0,2 ×22,4 = 4,48 (lít)

14. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính khối lượng và thể tích khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) của: Hỗn hợp gồm 0,15 mol khí O2 và 0,5 mol khí CO.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Công thức chuyển đổi quan hệ giữa các đại lượng:

m = n × M trong đó m là khối lượng chất, n – là số mol chất, M – nguyên tử hoặc phân tử khối của chất.

V(đktc) = n × 22,4 trong đó n – là số mol chất

Giải chi tiết:

Khối lượng của 0,15 mol khí O2 là: mO2 = 0,15 × 32 = 4,8 (g)

Khối lượng của 0,5 mol khí CO là: mCO = 0,5 × 28 = 14 (g)

Khối lượng của hỗn hợp là: mhh = mO2 + mCO = 4,8 + 14 = 18,8 (g)

Tổng số mol khí của hỗn hợp là: ∑ nhh = nO2 + nCO = 0,15 + 0,5 = 0,65 (mol)

Thể tích của hỗn hợp khí là: ∑Vhh (đktc) = 0,65 × 22,4 = 14,56 (lít)

15. Tự luận
• 1 điểm
Hợp chất khí có công thức tổng quát là RO2. Biết rằng 8,8 gam hợp chất khí này ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích 4,48 lít. Hãy xác định R là nguyên tố nào và viết công thức đúng của hợp chất?
Xem đáp án

Phương pháp giải:

Số mol của 4,48 lít chất khí là: nRO2=V22,4=?(mol) 

Phân tử khối của chất khí là: MRO2=mnRO2=?(g/mol) 

Ta có: R + 2× 16 = MRO2

=> R = ?

Giải chi tiết:

Số mol của 4,48 lít chất khí là: nRO2=V22,4=4,4822,4=0,2(mol) 

Phân tử khối của chất khí là: MRO2=mnRO2=8,80,2=44(g/mol) 

Ta có: R + 2× 16 = 44

=> R = 12 (C)

Vậy R là nguyên tố Cacbon (Kí hiệu: C); công thức của hợp chất là: CO2

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả