Bộ 2  Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án- Đề 2
Đề thi

Bộ 2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án- Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1092 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thuộc không đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.

Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.

Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

Giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.

Vậy sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn không thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại nến được làm bằng paraffin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:

(1) Paraffin nóng chảy;

(2) Paraffin lỏng chuyển thành hơi;

(3) Hơi paraffin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước.

Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?

(1).

(2).

(3).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình (3) có sự biến đổi hóa học do có sự tạo thành chất mới là CO2 và nước.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã tiến hành: “Nghiên cứu thành phần hóa học, ứng dụng của tinh dầu tràm trà làm nước súc miệng qua các công trình khoa học trên các tạp chí đã được xuất bản”. Bước làm này ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?

Xác định vấn đề nghiên cứu.

Nêu giả thuyết khoa học.

Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng).

Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bước “nghiên cứu thành phần hóa học, ứng dụng của tinh dầu tràm trà làm nước súc miệng qua các công trình khoa học trên các tạp chí đã được xuất bản” ứng với bước xác định vấn đề nghiên cứu trong phương pháp nghiên cứu hóa học.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

electron và proton.

proton và neutron.

neutron và electron.

electron, proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton và neutron.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là

hạt nhân.

hạt proton.

hạt neutron.

hạt electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm là electron.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.

Có những nguyên tử không có neutron.

Có những nguyên tử không có proton.

Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C không đúng vì tất cả các nguyên tử đều có proton trong hạt nhân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử fluorine (kí hiệu là: F) có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là

9+.

+9.

+10.

10+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử fluorine (kí hiệu là: F) có 9 proton nên điện tích hạt nhân nguyên tử fluorine là +9.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân nguyên tử X có điện tích là +17,622.10-19 coulomb. Vậy nguyên tử X là

Na (Z = 11).

K (Z = 19).

Ca (Z = 20).

Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số proton có trong nguyên tử X là:

+17,622.10−19+1,602.10−19=11

X có số hiệu nguyên tử = số proton = 11. Vậy X là Na.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào bị lệch hướng trong trường điện?

Neutron.

Electron.

Nguyên tử hydrogen.

Nguyên tử oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Electron mang điện tích âm nên bị lệch hướng trong trường điện.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.

(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

(3) X có điện tích hạt nhân là + 26.

(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu (2), (3) đúng.

Phát biểu (1) sai vì chỉ dựa vào số proton chưa thể xác định được số neutron.

Phát biểu (4) sai vì khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối A = Z + N > 26 amu.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử cho biết

số proton trong hạt nhân nguyên tử.

điện tích hạt nhân nguyên tử.

số electron trong nguyên tử.

cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là

1648S

3216Ge

1632S

3216S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử X có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 16.

+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 16 + 16 = 32.

Kí hiệu nguyên tử là: 1632S.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạt mang điện trong nguyên tử 37Li là

3.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Li có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = 3 = số proton = số electron.

+ Số hạt mang điện = số proton + số electron = 2Z = 6.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.

cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử cócùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào sau đây không đúng về 82206Pb?

Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.

Số proton và neutron là 82.

Số neutron là 124.

Số khối là 206.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào kí hiệu nguyên tử 82206Pb xác định được, Pb có:

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 82.

+ Số khối (A) = 206.

+ Số neutron = A – Z = 206 – 82 = 124.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 35,48. Biết trong tự nhiên, X có hai đồng vị, trong đó đồng vị 35X chiếm 75,77% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

36.

37.

38.

39.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là A, áp dụng công thức ta có:

A¯X=35.75,77+A.(100−75,77)100=35,48⇒A=37.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Orbital nguyên tử là

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là nhỏ nhất.

khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron khoảng 90%.

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90% gọi là orbital nguyên tử.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Orbital s có dạng

hình elip.

hình cầu.

hình số tám nổi.

hình bầu dục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Orbital s có dạng hình cầu.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số electron tối đa trong phân lớp 3p là

8.

6.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số electron tối đa trong phân lớp 3p là 6.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) là

1s22s22p3.

1s22s32p4.

1s22s22p4.

1s12s12p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7): 1s22s22p3.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

X: 1s22s22p63s2;                                             

Y: 1s22s22p63s23p64s1;

Z: 1s22s22p63s23p3;                                        

T: 1s22s22p63s23p63d84s2.

Các nguyên tử của nguyên tố kim loại là

X, Y, Z.

X, Y, T.

Y, Z, T.

X, Z, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ X và T có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

+ Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố kim loại.

+ Z có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp M có số electron tối đa bằng

3.

4.

9.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp M (n = 3) có số electron tối đa là 2.32 = 18.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của

số khối.

số hiệu nguyên tử.

khối lượng nguyên tử.

bán kính nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của (ảnh 1)
                     Bảng tuần hoàn viết tay của Medeleev
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà

nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.

cấu hình electron giống hệt nhau.

nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

3 và 3.

3 và 4.

4 và 3.

4 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảng tuần hoàn hiện nay gồm có 7 chu kì:

+ Các chu kì 1, 2 và 3 là các chu kì nhỏ;

+ Các chu kì 4, 5, 6 và 7 là các chu kì lớn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kì 3 của bảng tuần hoàn có 8 nguyên tố.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc

ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IB.

ô 19, chu kì 3, nhóm IVA.

ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào cấu hình electron xác định được nguyên tố X ở ô thứ 19 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 19), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

1s22s22p5.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 nên có số lớp e = số thứ tự chu kì = 3.

Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA nên có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 (có 7 electron lớp ngoài cùng).

Vậy cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5.

29. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.

a) Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X.

Xem đáp án

a) Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:     

P+E+N=52P+E−N=16P=E⇔2P+N=522P−N=16⇔P=17N=18

Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.

30. Tự luận
• 1 điểm

b) Viết cấu tạo nguyên tử X.

Xem đáp án

b) X có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 17.

+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 17 + 18 = 35.

Vậy kí hiệu nguyên tử X là: X1735.

31. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử M1224g và C2040a. Hãy cho biết các nguyên tố này là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

 + M1224g:

Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được số hiệu nguyên tử Mg là 12.

Cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2.

Cấu hình electron Mg theo ô orbital:

Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử 24Mg12 và 40Ca20 (ảnh 1)

Mg là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

+ C2040a:

Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được số hiệu nguyên tử Ca là 20.

Cấu hình electron nguyên tử Ca: 1s22s22p63s23p64s2.

Cấu hình electron Ca theo ô orbital:

Viết cấu hình electron dưới dạng ô lượng tử của các nguyên tử 24Mg12 và 40Ca20 (ảnh 2)

Ca là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

32. Tự luận
• 1 điểm

Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25. Biết ZX < ZY, xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn, có giải thích ngắn gọn cách xác định.

Xem đáp án

X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số đơn vị điện tích hạt nhân của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị.

Do ZX < ZY, ta có ZY = ZX + 1             (1)

Theo bài ra, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 25 nên:

ZX + ZY = 25                                        (2)

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình có ZX = 12 và ZY = 13.

+ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2.

Vậy X ở ô thứ 12 (do Z = 12); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIA (do nguyên tố s, 2 electron hóa trị).

+ Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p1.

Vậy Y ở ô thứ 13 (do Z = 13); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIIA (do nguyên tố p, 3 electron hóa trị).