Bộ 15 đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 15 đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 876 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng cao 1,5m đựng đầy nước (d = 10 000N/m3), áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm cách miệng thùng 0,5m lần lượt là

15 000 Pa và 5 000 Pa

1 500 Pa và 1 000 Pa

15 000 Pa và 10 000 Pa

1 500 Pa và 500 Pa

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = d.h với h là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng.

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = d.h

Áp suất của nước lên đáy thùng là: p=dh=10000.1,5=15000Pa

Áp suất của nước lên một điểm cách miệng thùng 0,5m là:

p1=d.h=10000.1=10000Pa

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một vào trong chất lỏng, điều kiện để vật nổi lên là:

P<FA

P=FA

P-FA=0

P>FA

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để vật nổi là P < FA

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính lực đẩy Ac-si-mét là:

FA = d.S

FA = V.S

FA=dV

FA = d.V

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức tính lực đẩy Ac-si-mét là: FA = d.V

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng có:

phương thẳng đứng, chiều từ trái sang.

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

phương thẳng đứng chiều từ trên xuống

cùng phương, chiều với trọng lực tác dụng lên vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm của lực đẩy Ac-si-met là: Lực đẩy Ác- si – mét có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn FA = d.V

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào đúng khi nói về lực ma sát:

Khi viết bảng, ma sát giữa mặt bảng và phấn là ma sát có ích.

Ma sát làm mòn đế dày là ma sát có ích.

Ma sát làm nóng các bộ phận cọ xát trong máy là có ích.

Khi lực ma sát có ích thì cần làm giảm lực ma sát đó.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại. Khi ma sát gây bào mòn bề mặt, làm nóng các bộ phận máy móc là ma sát có hại. Khi ma sát có hại cần làm giảm ma sát. Ngược lại khi ma sát có ích cần làm tăng ma sát.

Trong các câu trên, ma sát giữa mặt bảng và phấn là ma sát có ích, vì nhờ có ma sát, phấn bám vào mặt bảng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của áp suất khí quyển là:

N/m2

N/m3

N/m

N

Xem đáp án

Đáp án A

Đơn vị của áp suất khí quyển là N/m2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên:

Lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn bằng nhau

Mực chất lỏng ở hai nhánh luôn bằng nhau

Không tồn tại áp suất chất lỏng

Mực chất lỏng ở hai nhánh khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

Bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì mực chất lỏng ở hai nhánh luôn bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe tăng nặng nề có thể chạy được trên đất mềm, còn ôtô có khối lượng nhẹ hơn lại dễ bị sa lầy, vì:

xe tăng chạy trên bản xích nên chạy êm.

Xe tăng chạy trên bản xích nên không bị trượt.

lực kéo của tăng rất mạnh.

nhờ bản xích lớn, diện tích tiếp xúc lớn, nên áp suất nhỏ, không bị lún

Xem đáp án

Đáp án D

Áp suất được xác định theo công thức p=FS  với F là lực ép, S là diện tích bị ép. Vì xe tăng chạy trên bản xích nên diện tích tiếp xúc lớn, nên áp suất nhỏ, không bị lún.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực là đại lượng véctơ, vì lực có:

Phương, chiều và mức độ nhanh chậm

Phương, chiều và độ cao.

Phương, chiều và cường độ

Độ lớn, chiều và độ mạnh.

Xem đáp án

Đáp án C

Lực là đại lượng Vecto, vì lực có phương, chiều và cường độ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quãng đường người đó đi được là:

3km

4km

6km/h

9km.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức S = v.t

Giải chi tiết:

Đổi 45 phút = 0,75 h.

Áp dụng công thức S = v.t = 0,75.12 = 9 km.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính vận tốc là:

v=s.t

t=vs

v=st

v=ts

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tính vận tốc là  v=St

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành khách ngồi trên một tàu hỏa đang rời khỏi nhà ga, thì:

Hành khách đứng yên so với nhà ga

Hành khách đang chuyển động so với nhà ga

Hành khách chuyển động so với người lái tàu.

Hành khách đứng yên so với sân ga

Xem đáp án

Đáp án B

Một vật là chuyển động khi vật đó thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc. Chuyển động có tính tương đối, một vật là chuyển động với vật này, nhưng lại là đứng yên so với vật khác

Vì người ngồi trên tàu, tàu đang chuyển động rời ga, nên so với sân ga, người đang chuyển động; còn so với thân tàu và người lái tàu thì người khách đang đứng yên.

13. Tự luận
1 điểm

a) Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ về hai lực cân bằng.

b) Nêu 2 ví dụ về lực ma sát nghỉ có lợi.

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

a) Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào 1 vật.

b) Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật có xu hướng chuyển động trên bề mặt một vật khác

Giải chi tiết:

a) Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào 1 vật.

Ví dụ về hai lực cân bằng: Một bóng đèn được treo trên trần nhà, trọng lực và lực căng của dây treo tác dụng vào vật là hai lực cân bằng, giữ cho vật ở trạng thái cân bằng.

b) Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật có xu hướng chuyển động trên bề mặt một vật khác.

Trong một số trường hợp, lực ma sát nghỉ có lợi.

Ví dụ:

+ Trên băng truyền sản phẩm, các loại sản phẩm được đặt trên băng truyền để đưa lên cao hoặc đưa vào các máy để đóng gói, nhờ có ma sát nghỉ mà nó không bị trôi, trượt đi ra khỏi băng truyền.

+ Nhờ lực ma sát nghỉ giữa chân và sàn nhà mà ta có thể đứng, đi lại trên sàn.

+ Nhờ ma sát nghỉ giữa bàn tay và các vật mà ta có thể giữ, cầm, nắm các vật.

14. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 60kg (tỷ lệ xích tùy chọn)

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

Lực là đại lượng vec tơ, độ dài của vecto thể hiện độ lớn của lực theo tỉ lệ xích phù hợp

Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng lên vật, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Công thức tính độ lớn trọng lực P = 10.m

Giải chi tiết:

Lực là đại lượng vec tơ, độ dài của vecto thể hiện độ lớn của lực theo tỉ lệ xích phù hợp

Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng lên vật, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Công thức tính độ lớn trọng lực P = 10.m = 10.60 = 600 N

Vẽ hình:

Biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 60kg (tỷ lệ xích tùy chọn) (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp trên đoạn đường thứ nhất với tốc độ 12km/h  hết 30 phút; đoạn đường thứ hai với đi với tốc độ  hết 20 phút, đoạn đường thứ 3 đi 15km/h hết 40 phút. Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường đi

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

Quãng đường: S=v.t

Vận tốc trung bình: vtb=S1+S2+S311+t2+t3

Giải chi tiết:

Quãng đường thứ nhất là : S1=v1.t1=12.0,5=6km

Quãng đường thứ hai là : S2=v2.t2=15.13=5km

Quãng đường thứ 3 là: S3=6km

Vận tốc trung bình là :vtb=S1+S2+S311+t2+t3=6+5+60,5+1/3+2/3=11,33km/h