Bộ 15 đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án - Đề 10
10 câu hỏi
Khi nói Mặt Trăng và các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất, ta chọn vật làm mốc là
Trái Đất
Mặt Trăng
Cả Trái Đất và Mặt Trăng
Vệ tinh nhân tạo
Đáp án A
Phương pháp giải:
Vật mốc là vật được chọn để khảo sát chuyển động gắn với nó.
Giải chi tiết:
Khi nói Mặt Trăng và các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất, ta chọn vật làm mốc là Trái Đất.
Khi bút máy bị tắc mực người ta thường cầm bút vẩy mạnh cho mực văng ra, bút lại có thể viết được. Đó là dựa vào tác dụng của:
Sự cân bằng lực
Lực ma sát
Quán tính
Lực đàn hồi
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quán tính là đặc tính giúp vật duy trì trạng thái chuyển động chuyển động.
Giải chi tiết:
Do quán tính nên khi vẩy bút mực sẽ chuyển động, lúc dừng lại theo quán tính mực vẫn chuyển động tiếp nên bị văng ra ngoài.
Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
lực xuất hiện khi hai má phanh áp sát vào bánh xe.
Lực xuất hiện làm mòn đế giày, đế dép khi ta đi lại.
Lực xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường khi bánh xe lăn trên mặt đường.
Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
Đáp án D
Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi chứ không phải lực ma sát.
Một xe máy đi trên đoạn đường thứ nhất dài 4 km với vận tốc 48 km/h, trên đoạn đường thứ hai dài 2 km với vận tốc 36 km/h và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5 km với vận tốc 45 km/h. Vận tốc trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường là:
36 km/h
44 km/h
45 km/h
43 km/h
Đáp án B
Phương pháp giải:
Thời gian chuyển động: t=Sv
Vận tốc trung bình: vtb=S1+S2+S3t1+t2+t3
Giải chi tiết:
Thời gian xe máy đi trên 3 quãng đường lần lượt là:
t1=S1v1=448=112h; t2=S2v2=236=118h;t3=S3v3=545=19h
Tổng thời gian xe máy đi hết toàn bộ quãng đường là: t=t1+t2+t3=112+18+19h
Vận tốc trung bình của xe máy trên cả đoạn đường là:
vtb=S1+S2+S3t=4+2+514=44km/h
Một bình hình trụ cao 50cm đựng đầy nước. Tính áp suất của nước tác dụng lên điểm B cách đáy bình 20cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
2000Pa
3000Pa
200000Pa
300000Pa
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = dh
Giải chi tiết:
Áp suất của nước tác dụng lên điểm B cách đáy bình 20cm: PB = dh = 10000.(0,5-0,2) = 3000Pa
Các yếu tố của một vec tơ lực bao gồm
điểm đặt và độ lớn
Phương, chiều và độ lớn
Phương và độ lớn
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Đáp án D
Phương pháp giải:
Nêu lại kiến thức về các đặc điểm của vec tơ lực
Giải chi tiết:
Các yếu tố của một vec tơ lực bao gồm điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Một vật trọng lượng 5N trượt trên mặt sàn nằm ngang được quãng đường 0,5m. Công của trọng lực là
0J
2,5J
0,5J
5J
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính công A = Fs
Giải chi tiết:
Công của trọng lực là : A = F.s = 5.0,5 = 2,5J
Thả một khối sắt hình trụ đặc có thể tích 34cm3 vào thủy ngân. Tính thể tích phần nổi của khối sắt ? Biết trọng lượng riêng của sắt là 78000N/m3, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.
20cm3
19,5cm3
14,5cm3
14cm3
Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính lực đẩy acsimet FA = dV. Khi khối sắt nổi thì trọng lực cân bằng với lực đẩy acsimet.
Giải chi tiết:
Khối sắt nổi trên mặt thủy ngân nên P = FA --> dSVS = dn.VC
Thể tích phần chìm: Vc = 19,5cm3
Thể tích phần nổi: Vn = 34 – VC = 14,5cm3
Một vật có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 6cmx7cmx8cm, khối lượng riêng 800kg/m3 . Phải đặt vật như thế nào để áp suất do vật tác dụng lên mặt sàn nằm ngang là nhỏ nhất và tính giá trị của áp suất nhỏ nhất này?
Phương pháp giải:
Công thức tính áp suất p=FS
Để áp suất nhỏ nhất thì S lớn nhất
Giải chi tiết:
Vì p=FS nên áp suất nhỏ nhất khi S lớn nhất, ta cần đặt mặt có diện tích lớn nhất lên sàn.
Vậy cần đặt mặt có chiều dài cạnh 7cmx8cm xuống mặt bàn
Áp suất khi đó là:
p=PS=10DVS=10D.VS=10D.a.b.ca.b=10D.c⇒p=10.800.0,06=480Pa
Một vật được móc vào lực kế đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 3,9N. Khi nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3,4N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Bỏ qua lực đẩy acsimet của không khí.
a) Tính thể tích của vật.
b) Tính trọng lượng riêng của vật.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính lực đàn hồi F = k (l – l0) và lực đẩy acsimet FA = dV.
Số chỉ của lực kế trong trường hợp vật treo ngoài không khí là trọng lượng của vật, và trong trường hợp vật nhúng trong nước là hiệu giữa trọng lượng của vật và lực đẩy acsimet.
Giải chi tiết:
a) Trọng lượng của vật P = 3,9N
Giá trị lực đẩy acsimet: FA = 3,9 – 3,4 = 0,5N = dn.V
Thể tích của vật: V = 0,5.10-4m3
b) Trọng lượng riêng của vật: d = P/V = 78000N/m3








