Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 11
Đề thi
Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 11
A
Admin
ToánLớp 5103 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có cạnh dài 10 cm. Diện tích của hình vuông đó là: (0,5 điểm)

100 cm²

40 cm²

20 cm²

50 cm²

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Diện tích hình vuông là:

10 × 10 = 100 (cm²)

Đáp số: 100 cm2

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm và chiều rộng là 10 cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là: (0,5 điểm)

150 cm

50 cm

30 cm

40 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chu vi hình chữ nhật là:

(15 + 10) × 2 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tính diện tích hình tam giác có đáy 12 cm, chiều cao 6 cm, ta thực hiện phép tính: (0,5 điểm)

(12 × 6) : 2

(12 + 6) : 2

12 × 6

12 : 2 × 6

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Để tính diện tích hình tam giác có đáy 12 cm, chiều cao 6 cm, ta thực hiện phép tính:

Diện tích tam giác là:

(12 × 6) : 2 = 36 (cm²)

Đáp số: 36 (cm²)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc là 12 km/h trong khoảng thời gian 0,5 giờ. Như vậy quãng đường từ A đến B là: (0,5 điểm)

24 km

6 km

5 km

11 km

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Quãng đường từ A đến B là:

12 × 0,5 = 6 (km)

Đáp số: 6 km

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 24 viên kẹo, trong đó có 8 viên kẹo cam, 6 viên kẹo dâu, 5 viên kẹo dứa và 5 viên kẹo dâu tây. Như vậy, \[\frac{1}{4}\] số kẹo có màu: (0,5 điểm)

Cam

Dâu

Dứa

Dâu tây

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\[\frac{1}{4}\] số kẹo có số viên kẹo là:

24 : 4 = 6 (viên)

Loại kẹo chiếm \[\frac{1}{4}\] tổng số kẹo là kẹo Dâu.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Lan tung một đồng xu 10 lần và thu được kết quả như sau:

Lần gieo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Mặt xuất hiện

S

N

S

N

N

N

S

S

N

N

Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp (S) và tổng số lần tung là: (0,5 điểm)

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Số lần xuất hiện mặt sấp (S) là 4 lần. Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là: \[\frac{4}{{10}}\] = \[\frac{2}{5}\]

7.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

        4 năm 7 tháng + 3 năm 5 tháng

       .......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

           8 giờ 30 phút – 4 giờ 15 phút

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

2,5 phút × 4

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

3 giờ 15 phút : 3

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (1 điểm) (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức 2025 × x  + 2025 × y + 2025 × z, biết x = 2, y = 3, z = 5. (1 điểm)
Xem đáp án

Thay x = 2, y = 3, z = 5 vào biểu thức đã cho, ta được:

2025 × 2 + 2025 × 3 + 2025 × 5 =  2025 × (2 + 3 + 5) = 20 250

Vậy giá trị biểu thức là 20 250.

9.Tự luận
• 1 điểm
Quãng đường CD dài 78 km. Lúc 6 giờ, một người đi xe máy đi từ C đến D với vận tốc 24 km/h. Hỏi người đó đi đến D lúc mấy giờ? (2 điểm)
Xem đáp án

Thời gian người đi xe máy đi hết quãng đường từ C đến D là:

78 : 24 = 3,25 (giờ)

Đổi 3,25 (giờ) = 3 giờ 15 phút

Người đi xe máy đi đến D lúc:

6 giờ + 3 giờ 15 phút = 9 giờ 15 phút

Đổi: 9 giờ 15 phút

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết ABCD là hình vuông cạnh 6 cm, AB = \[\frac{1}{2}\] KQ. Tính diện tích hình thang ABKQ. (2 điểm)Cho hình vẽ dưới đây, biết ABCD là hình vuông cạnh 6 cm, AB = \[\frac{1}{2}\] KQ. Tính diện tích hình thang ABKQ. (2 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ dài đáy lớn KQ là:

6 × 2 = 12 (cm)

Diện tích hình thang ABKQ là:

(6 + 12) × 6 : 2 = 54 (cm2)

Đáp số: 54 cm2

11.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: (1 điểm)

\[\frac{{19}}{{25}}\] + 8% + \[\frac{3}{{10}}\] + 0,86

Xem đáp án

Tính nhanh:

\[\frac{{19}}{{25}}\] + 8% + \[\frac{3}{{10}}\] + 0,86               

= \[\frac{{76}}{{100}}\] + \[\frac{8}{{100}}\] + \[\frac{{30}}{{100}}\] + \[\frac{{86}}{{100}}\]

= \[\frac{{76 + 8 + 30 + 86}}{{100}} = \frac{{200}}{{100}}\]

= 2

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả