Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
14 câu hỏi
Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;\;4;\;6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6} \right\}\]. Chọn phương án đúng trong các phương án dưới đây.
\[1 \notin A\]
\[3 \in A\]
\[6 \notin B\]
\[5 \in A\].
Đáp án đúng là: D
• Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \[2;\;4;\;6\].
• Tập hợp \(B\) gồm các phần tử: \[1;\;2;\;3;\;4;\;5;\,6\].
Do đó, phương án đúng là \[1 \notin A\].
Tháp đồng hồ Big Ben được xem là biểu tượng, một niềm tự hào của đất nước Anh xinh đẹp. Big Ben được bắt đầu xây dựng vào năm \(1843\) và hoàn thành vào năm \(1859\).

Trên mặt đồng hồ có các số La Mã nghệ thuật. Phát biểu đúng là
Đồng hồ đang thể hiện \(1\) giờ \(45\) phút vì kim giờ, kim phút lần lượt chỉ số La Mã \(I\)và \[IX\]
Đồng hồ đang thể hiện \(1\) giờ \(45\) phút vì kim giờ, kim phút lần lượt chỉ số La Mã \[IX\]và \(I\)
Đồng hồ đang thể hiện \(9\) giờ \(5\) phút vì kim giờ, kim phút lần lượt chỉ số La Mã \[IX\]và \(V\)
Đồng hồ đang thể hiện \(9\) giờ \(5\) phút vì kim giờ, kim phút lần lượt chỉ số La Mã \[IX\]và \(I\).
Đáp án đúng là: D

Đồng hồ đang thể hiện \(9\) giờ \(5\)phút vì kim giờ, kim phút lần lượt chỉ số La Mã \[IX\]và \(I\).
Kết quả của phép tính \({3^{15}}:{3^5}\) là
\({3^{10}}\)
\({1^3}\)
\({3^3}\)
\({3^{20}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \({3^{15}}:{3^5} = {3^{15 - 5}} = {3^{10}}\).
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,5;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,5;\;\,\,c\,\, \vdots \,{\rm{ }}5\] thì kết luận nào sau đây là đúng?
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,2\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,5\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,5\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,25\].
Đáp án đúng là: B
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,5;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,5;\;\,\,c\,\, \vdots \,{\rm{ }}5\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,5\].
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng nhất?
Số nguyên tố là số chỉ có hai ước
Hợp số là số có hai ước
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\) có ba ước
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.
Đáp án đúng là: D
Khẳng định đúng nhất là: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \(1\), có nhiều hơn \(2\) ước.
Cho tam giác đều \[MNP\] có \[MN\; = \;7\] cm. Độ dài \[NP\] và \[MP\] là
\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]
\[NP = 6\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\]
\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\]
\[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 6\,\,{\rm{cm}}\].
Đáp án đúng là: C
Vì \[MNP\] là tam giác đều nên \[MN\; = \;NP = MP\].
Do đó \[NP = 7\,\,{\rm{cm;}}\,\,MP = 7\,\,{\rm{cm}}\].
Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình gì?

Hình chữ nhật
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình thoi.
Đáp án đúng là: B

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo đường nét đứt như hình sau đó trải tờ giấy ra. Hình vừa cắt được là hình thang cân.
Một miếng gỗ hình thoi có kích thước hai đường chéo là \[5\,\,{\rm{cm}};\,\,8\,\,{\rm{cm}}\]. Diện tích của miếng gỗ là
\[20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\[24\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]
\[10\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Đáp án đúng là: A
Diện tích của miếng gỗ hình thoi là: \(\frac{{5\,\,.\,\,8}}{2} = 20\,\,({\rm{cm)}}\).
(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \[97\,\,542\].
(b) Bạn Mai quản lí danh sách điểm thi học kì II môn Toán của mình như sau:

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai.
a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(97\,\,542\) là: \(A = \left\{ {9;\,\,7;\,\,5;\,\,4;\,\,2} \right\}\).
b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn có điểm Toán trên \(8\) trong tổ của Mai là:
\(B = \){Như Quỳnh; Tiến Minh; Thúy Ái}.
Trong đợt quyên góp sách giáo khoa cũ ủng hộ các bạn học sinh ở vùng sâu, vùng xa, khối lớp 6 của một trường THCS đã ủng hộ được khoảng 500 đến 700 quyển sách. Biết rằng số sách đó khi xếp đều thành 20, 25, 30 chồng đều vừa đủ. Tính số sách mà học sinh khối 6 đã quyên góp được.
Gọi \[x\] (quyển sách) là số sách các bạn khối 6 quyên góp được \((x \in \mathbb{N};\,\,500 < x < 700).\)
• Khi xếp số sách thành 20 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {20} \right)\];
• Khi xếp số sách thành 25 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {25} \right)\];
• Khi xếp số sách thành 30 chồng thì vừa đủ nên x là \[B\left( {30} \right)\].
Do đó x là \[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right)\].
Ta có: \[20 = {2^2}\,\,.\,\,5;\,\,25 = {5^2};\,\,30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].
\(BCNN\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = {2^2}\,\,.\,\,{5^2}\,\,.\,\,3 = 300\).
\[BC\left( {20,\,\,25,\,\,30} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,900;\,\,...} \right\}\].
Vì \[500 < x < 700\] nên \[x = 600\].
Vậy số sách học sinh khối 6 quyên góp được là 600 quyển.
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[2019 + \left( { - 247} \right) + \left( { - 53} \right)-2019\]
(b) \[58\,\,.\,\,57 + 58\,\,.\,\,150-58\,\,.\,\,125\]
(c) \[60:\left[ {7\,\,.\,\,\left( {{{11}^2}\;-20\,\,.\,\,6} \right) + 5} \right]\]
(d) \(480:\left[ {75 + \left( {{7^2} - 8\,\,.\,\,3} \right):5} \right] + {108^0}\).

Tìm \[x\], biết:
(a) \[25--3\,\left( {6--x} \right) = 22\]
(b) \({\left( {25 - 2x} \right)^3}:5 - {3^2} = {4^2}\).

Bác Hai có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 9 m và chiều rộng là 8 m.

(a) Tính diện tích mảnh vườn.
(b) Giữa mảnh vườn người ta làm miếng đất hình vuông cạnh 7 m dùng để trồng rau, phần còn lại làm lối đi xung quanh. Tính diện tích phần lối đi xung quanh.

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(8\,\,.\,\,9 = 72\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là \(72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
b) Diện tích mảnh đất hình vuông dùng để trồng rau là: \({7^2} = 49\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Diện tích phần lối đi xung quanh là: \(72 - 49 = 23\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Vậy diện tích phần lối đi xung quanh là \(23\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.
Ta có \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\)
\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)
\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)
\( = 13 + {13.3^3} + ... + {13.3^{99}}\)\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).
Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\,\, \vdots \,\,13\).
Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.



