Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
14 câu hỏi
Biết \(\mathbb{N}\) là tập hợp số tự nhiên. Cách viết đúng là
\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\)
\[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\]
\(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\)
\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).
Đáp án đúng là: B
Cách viết đúng tập hợp \(\mathbb{N}\) là \[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\].
Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), phát biểu đúng là
Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(1\) đơn vị
Số ban đầu có giá trị tăng thêm \(1\) đơn vị
Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(21\)
Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.
Đáp án đúng là: D
Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), ta được \(IXX\) là sai với quy tắc.
Vậy phát biểu đúng là D. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.
Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\] là
4
3
1
4.
Đáp án đúng là: C
\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\]
\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,4 = 16\]
\[{2^{x + 1}} = {2^2}\]
\[x + 1 = 2\]
\[x = 1\]
Vậy \[x = 1\].
Cho số \(\overline {173*} \). Có thể thay \(*\) bởi chữ số nào để \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5?\)
0
5
9
\(0\,;\,\,5\).
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5\).
Do đó \(*\, \in \,\left\{ 0 \right\}\).
Trong các số sau, số nào là hợp số?
\(19\)
\(21\)
\(23\)
\(29\).
Đáp án đúng là: B
Số 21 là hợp số vì \(21\) ngoài ước là 1 và \(21\) còn có ước là \(3\).
Cho hình vuông \[ABCD\]. Khẳng định sai là
Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = AD\]
Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở đỉnh \[A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\] bằng nhau
Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD\]
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\].

Đáp án đúng là: D
Khẳng định D sai vì \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\] không phải các cạnh đối nên nó không song song.
Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là

A. Hình (a)
B. Hình (b)
C. Hình (c)
D. Hình (d).
Đáp án đúng là: A
Hình a) là hình thoi.
Một hình vuông có diện tích 144 cm2. Độ dài cạnh hình vuông là
10 cm
12 cm
36 cm
24 cm.
Đáp án đúng là: B
Ta có \[12\,\,.{\rm{ }}12 = 144\] nên độ dài một cạnh hình vuông là 12 cm.
(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI”.
(b) Viết tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm.
a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI” là:
{V; I; Ê; T; N; A; M; Q; U; H; Ư; Ơ; G; Ô}.
b) Tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm là
\(B = \left\{ {4;\,\,6;\,\,9;\,\,11} \right\}\).
Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó, mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng?
Gọi \[x\] là số túi bi chia được nhiều nhất \((x \in \mathbb{N}*)\).
Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên \(42\,\, \vdots \,\,x\) và \(30\,\, \vdots \,\,x\).
Do đó \[x\] là ƯC\[\left( {42,\,\,30} \right)\].
Mặt khác \[x\] lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right)\].
Ta có: \[42 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,7\,;{\rm{ }}30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].
ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right) = 2\,\,.\,\,3 = 6\].
Do đó \[x = 6\]. Khi đó:
Số bi màu đỏ mỗi túi là: \[42:6 = 7\] (viên).
Số bi màu vàng mỗi túi là: \[30:6 = 5\] (viên).
Vậy Hà có thể chia nhiều nhất vào 6 túi. Khi đó, mỗi túi có 7 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng.
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[134 + 322 + 3\,\,166 - 2\,\,022\]
(b) \[45\,\,.\,\,37 + 45\,\,.\,\,63 - 100\]
(c) \({2^2}\,\,.\,\,85 + 15\,\,.\,\,{2^2} - {2020^0}\)
(d) \[750:\left\{ {130--\left[ {{{\left( {5\,\,.\,\,14--65} \right)}^3}\; + 3} \right]} \right\}\].

Tìm \[x\], biết:
(a) \(\left[ {43 - \left( {56 - x} \right)} \right]\,\,.\,\,12 = 384\)
(b) \({3^x}\,\,.\,\,2 + 15 = 33\).
![Tìm x , biết: (a) [ 43 − ( 56 − x ) ] . 12 = 384 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1762952025/image4.png)
(a) Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8 cm và 9 cm.
(b) Tính chu vi hình vuông có cùng diện tích với diện tích hình thoi đã nêu ở câu a.
a) Diện tích hình thoi là: \[8\,\,.\,\,9:2 = 36\] (cm2).
b) Độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng diện tích hình thoi ở câu a là:
Ta thấy \[6\,\,.\,\,6 = 36\], do đó độ dài cạnh hình vuông là 6 cm.
Chu vi hình vuông là: \[6\,\,.\,\,4 = 24\] (cm).
Cho \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\]và \[B = {2^{20}}\].
Chứng minh rằng \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.
Ta có \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\].
Suy ra \[2A = {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{20}}\].
Khi đó \[2A - A = {2^{20}}\; - {2^0}\; = {2^{20}}\; - 1\] hay \[A = {2^{20}}\; - 1\].
Và \[B = {2^{20}}\].
Do đó \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.



