Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 682 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết \(\mathbb{N}\) là tập hợp số tự nhiên. Cách viết đúng là

\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\)

\[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\]

\(\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\)

\(\mathbb{N} = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách viết đúng tập hợp \(\mathbb{N}\) là \[\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,...} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), phát biểu đúng là

Số ban đầu có giá trị giảm xuống \(1\) đơn vị

Số ban đầu có giá trị tăng thêm \(1\) đơn vị

Số mới có giá trị trong hệ thập phân là \(21\)

Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thêm \(I\) vào phía trước số La Mã \(XX\), ta được \(IXX\) là sai với quy tắc.

Vậy phát biểu đúng là D. Không thể thêm vào như thế vì trái với quy tắc viết số La Mã.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\] là

4

3

1

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,{2^2} = 16\]

\[{2^{x + 1}}\,\,.\,\,4 = 16\]

\[{2^{x + 1}} = {2^2}\]

\[x + 1 = 2\]

\[x = 1\]

Vậy \[x = 1\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline {173*} \). Có thể thay \(*\) bởi chữ số nào để \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5?\)

0

5

9

\(0\,;\,\,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, \(\overline {173*} \) chia hết cho cả \(2\)và \(5\).

Do đó \(*\, \in \,\left\{ 0 \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau, số nào là hợp số?

\(19\)

\(21\)

\(23\)

\(29\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 21 là hợp số vì \(21\) ngoài ước là 1 và \(21\) còn có ước là \(3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình vuông \[ABCD\]. Khẳng định sai là

Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = AD\]

Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở đỉnh \[A;\,\,B;\,\,C;\,\,D\] bằng nhau

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD\]

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\].

Xem đáp án

Cho hình vuông  A B C D . Khẳng định sai là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D sai vì \[AB\] và \[BC\]; \[CD\] và \[AD\] không phải các cạnh đối nên nó không song song.

7. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là

 Chọn đáp án đúng. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hình thoi là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình a) là hình thoi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có diện tích 144 cm2. Độ dài cạnh hình vuông là

10 cm

12 cm

36 cm

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[12\,\,.{\rm{ }}12 = 144\] nên độ dài một cạnh hình vuông là 12 cm.

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI”.

(b) Viết tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm.

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt trong từ “VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TÔI” là:

{V; I; Ê; T; N; A; M; Q; U; H; Ư; Ơ; G; Ô}.

b) Tập hợp \(B\) gồm các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày trong một năm là

\(B = \left\{ {4;\,\,6;\,\,9;\,\,11} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó, mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số túi bi chia được nhiều nhất \((x \in \mathbb{N}*)\).

Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên \(42\,\, \vdots \,\,x\) và \(30\,\, \vdots \,\,x\).

Do đó \[x\] là ƯC\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Mặt khác \[x\] lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên \[x\] là ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right)\].

Ta có: \[42 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,7\,;{\rm{ }}30 = 2\,\,.\,\,3\,\,.\,\,5\].

ƯCLN\[\left( {42,\,\,30} \right) = 2\,\,.\,\,3 = 6\].

Do đó \[x = 6\]. Khi đó:

Số bi màu đỏ mỗi túi là: \[42:6 = 7\] (viên).

Số bi màu vàng mỗi túi là: \[30:6 = 5\] (viên).

Vậy Hà có thể chia nhiều nhất vào 6 túi. Khi đó, mỗi túi có 7 viên bi đỏ và 5 viên bi vàng.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[134 + 322 + 3\,\,166 - 2\,\,022\]

(b) \[45\,\,.\,\,37 + 45\,\,.\,\,63 - 100\]

(c) \({2^2}\,\,.\,\,85 + 15\,\,.\,\,{2^2} - {2020^0}\)

(d) \[750:\left\{ {130--\left[ {{{\left( {5\,\,.\,\,14--65} \right)}^3}\; + 3} \right]} \right\}\].

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  134 + 322 + 3 166 − 2 022 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \(\left[ {43 - \left( {56 - x} \right)} \right]\,\,.\,\,12 = 384\)

(b) \({3^x}\,\,.\,\,2 + 15 = 33\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  [ 43 − ( 56 − x ) ] . 12 = 384 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

(a) Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 8 cm và 9 cm.

(b) Tính chu vi hình vuông có cùng diện tích với diện tích hình thoi đã nêu ở câu a.

Xem đáp án

a) Diện tích hình thoi là: \[8\,\,.\,\,9:2 = 36\] (cm2).

b) Độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng diện tích hình thoi ở câu a là:

Ta thấy \[6\,\,.\,\,6 = 36\], do đó độ dài cạnh hình vuông là 6 cm.

Chu vi hình vuông là: \[6\,\,.\,\,4 = 24\] (cm).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\]và \[B = {2^{20}}\].

Chứng minh rằng \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

Ta có \[A = {2^0}\; + {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{19}}\].

Suy ra \[2A = {2^1}\; + {2^2}\; + {2^3}\; + .... + {2^{20}}\].

Khi đó \[2A - A = {2^{20}}\; - {2^0}\; = {2^{20}}\; - 1\] hay \[A = {2^{20}}\; - 1\].

Và \[B = {2^{20}}\].

Do đó \[A\] và \[B\] là hai số tự nhiên liên tiếp.