Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,a;\,\,b} \right\}\). Cách viết sai là

\(0 \in A\)

\(b \notin A\)

\(5 \notin A\)

\(c \notin A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(A\) gồm các phần tử: \(0;\,\,1;\,\,2;\,\,a;\,\,b\).

Do đó, cách viết sai là \(b \notin A\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Viết số \(29\) bằng số La Mã là

\(XXVIIII\)

\(XIX\)

\(XXIV\)

\(XXIX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Viết số \(29\) bằng số La Mã là \(XXIX\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biểu thức \(A = {2^{2023}} - {2^{2022}} + 1\) bằng biểu thức nào dưới đây?

\({2^{2023}} - 1\)

\({2^{2022}} + 2\)

\({2^{2022}} + 1\)

\({2^{2023}} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = {2^{2023}} - {2^{2022}} + 1 = \left( {{2^{2023}} - {2^{2022}}} \right) + 1 = {2^{2022}} \cdot \left( {2 - 1} \right) + 1 = {2^{2022}} + 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số điền vào dấu \(*\) để số \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\) là:

0; 2; 4; 6; 8

\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7\)

\(0\)

\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, \(\overline {34*} \) chia hết cho \(2\).

Do đó \(*\, \in \,\left\{ {0\,;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau, số nào là số nguyên tố

12

13

15

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 13 là số nguyên tố vì \(13\) chỉ có ước là 1 và chính nó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong tam giác đều ba góc bằng nhau

Hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau

Hình thang cân có hai góc kề cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a) Đúng vì đó là tính chất của tam giác đều.

b) Đúng vì đó là tính chất của hình lục giác đều

c) Đúng vì đó là tính chất của hình thoi.

d) Sai vì hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau chứ không phải hai góc kề cạnh bên bằng nhau

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn câu sai. Cho \[ABCD\] là hình bình hành. Khi đó:                     

\[AB\; = \;CD\]

\[AD\; = BC\]

\[AB\parallel CD\]

\[AC = \;BD\].

Xem đáp án

Chọn câu sai. Cho  A B C D  là hình bình hành. Khi đó:   (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành \[ABCD\] có:

• \[AB\; = \;CD\]; \[AD\; = BC\];

• \[AB\parallel CD\]; \[AD\;\parallel BC\].

Do đó, các phương án A, B, C đúng.

Hai đường chéo của hình bình hành có thể không bằng nhau nên phương án D sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông \[MNPQ\]. Biết \[MN = 9\] cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 1)

9 cm2

1 cm2

12 cm2

81 cm2.

Xem đáp án

Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông  M N P Q . Biết  M N = 9  cm. Diện tích của hình vuông nhỏ là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Vì \[MN = 9\] cm nên độ dài cạnh mỗi ô vuông nhỏ là 3 cm.

Diện tích một ô vuông nhỏ là: \[3\,\,.\,\,3 = 9\] (cm2).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \[A\] các chữ cái trong từ “GIÁO VIÊN”.

(b) Cho biết tập hợp \(A\) là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn \(17\) và không vượt quá \(23\) bằng cách hai cách.

Xem đáp án

a) Tập hợp \[A\] các chữ cái trong từ “GIÁO VIÊN” là \[A = \left\{ {G;\,\,I;\,\,A;\,\,O;\,\,V;\,\,E;\,\,N} \right\}\].

b) Tập hợp \(A\) là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn \(17\) và không vượt quá \(23\).

Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.

\(A = \left\{ {18;\,\,19;\,\,20;\,\,21;\,\,22;\,\,23} \right\}\).

Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

\(A = \{ x|x \in \mathbb{N};\,\,{\rm{17}} < x \le {\rm{23\} }}\).

10. Tự luận
1 điểm

Một đội thiếu niên khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số đội viên của đội \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,100 < x < 150} \right)\)

Vì khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người nên \[x--1\] đội viên khi xếp hàng \[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\] thì vừa đủ

• Khi đội xếp thành hàng 2 thì vừa đủ nên \[x--1\] là bội của 2;

• Khi đội xếp thành hàng 3 thì vừa đủ nên \[x--1\] là bội của 3;

• Khi đội xếp thành hàng 4 thì vừa đủ nên \[x--1\] là bội của 4;

• Khi đội xếp thành hàng 5 thì vừa đủ nên \[x--1\] là bội của 5.

Do đó \[x--1\] là \[BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\]

Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].

\(BCNN\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,{2^2} = 3\,\,.\,\,5\,\,.\,\,4 = 60\) .

\(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).

Vì \[100 < x < 150\] nên \[99 < x--1 < 149\].

Do đó \[x--1 = 120\] nên \[x = 121\].

Vậy đội có 121 đội viên.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[667--195\,\,.\,\,93:465 + 372\]

(b) \[317\,\,.\,\,124 - 317\,\,.\,\,23 - 317\]

(c) \[3\,\,.\,\,{2^6}\,\,.\,\,125\]

(d) \[12 + 3\,\,.\,\,\left\{ {90:\left[ {39 - {{\left( {{2^3} - 5} \right)}^2}} \right]} \right\}\].

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  667 − − 195 . 93 : 465 + 372 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[200-8\,\left( {2x + 7} \right) = 112\]

(b) \[3x - {2^4} = {5^3}\].

 

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  200 − − 8 ( 2 x + 7 ) = 112 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

(a) Vẽ hình vuông \[MNPQ\] biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.

(b) Cho hình vẽ, biết \[ABCD\] là hình chữ nhật và \[BEFC\] là hình vuông. Biết \[AB\; = 4\] cm và \[BE = 3\] cm. Tính diện tích hình chữ nhật \[AEFD\].

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hình vuông \[MNPQ\] có độ dài một cạnh bằng 5 cm (như hình vẽ).

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 2)

b)

(a) Vẽ hình vuông  M N P Q  biết độ dài một cạnh bằng 5 cm.  (b) Cho hình vẽ, biết  A B C D  là hình chữ nhật và  B E F C  là hình vuông. Biết  A B = 4  cm và  B E = 3  cm. Tính diện tích hình chữ nhật  A E F D . (ảnh 3)

Vì \[BEFC\] là hình vuông nên \(BE = EF = 3\) cm.

Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \(4\,\,.\,\,3 = 12\) (cm2).

Diện tích hình vuông \[BEFC\] là: \({3^2} = 9\) (cm2).

Diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] là: \(12 + 9 = 21\) (cm2).

Vậy diện tích hình chữ nhật \[AEFD\] bằng 21 cm2.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\). Chứng minh rằng biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.

Xem đáp án

Ta có \(A = 7 + {7^2} + {7^3} + ... + {7^{119}} + {7^{120}}\)

\( = \left( {{7^1} + {7^2} + {7^3}} \right) + \left( {{7^4} + {7^5} + {7^6}} \right) + ... + \left( {{7^{118}} + {7^{119}} + {7^{120}}} \right)\)

\( = 7\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + {7^4}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right) + ... + {7^{118}}\left( {1 + 7 + {7^2}} \right)\)

\( = 7\,\,.\,\,57 + {7^4}\,\,.\,\,57 + ... + {7^{118}}\,\,.\,\,57\)\( = 57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\).

Vì \(57\,\, \vdots \,\,57\) nên \(57\left( {7 + {7^4} + ... + {7^{118}}} \right)\,\, \vdots \,\,57\).

Vậy biểu thức \[A\] chia cho hết cho 57.