Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 655 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng?

\(A = 0;\,\,1;\,\,2;\,\,3\)

\(A = \left( {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right)\)

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\)

\(A = \left[ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right].\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết tập hợp đúng là \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là

Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ  10  giờ  10  là (ảnh 1)

đồng hồ \(1\)

đồng hồ \(2\)

đồng hồ \(3\)

đồng hồ \(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ  10  giờ  10  là (ảnh 2)

• Đồng hồ 1 chỉ \(10\) giờ \(10\) phút;

• Đồng hồ 2 chỉ \(12\) giờ đúng;

• Đồng hồ 3 chỉ \(12\) giờ \(22\) phút;

• Đồng hồ 1 chỉ \(3\) giờ \(9\) phút.

Vậy trong các đồng hồ trên, đồng hồ chỉ \(10\) giờ \(10\) là đồng hồ \(1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \(x + {3^2} = {5^3}:5\) là

15

0

16

26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(x + {3^2} = {5^3}:5\)

\(x + {3^2} = {5^2}\)

\(x = {5^2} - {3^2}\)

\(x = 25 - 9\)

\(x = 16\).

Vậy \(x = 16\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số điền vào dấu \(*\) để số \(\overline {63*} \) chia hết cho \(5\) là

0

5

1

\(0\,\,;\,\,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overline {63*} \) chia hết cho \(5\).

Do đó \(\,*\, \in \,\left\{ {0\,;\,\,5} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là

3

5

7

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là 3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 là hình vuông.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song với cạnh nào?

\[AD\]

\[CD\]

\[AC\]

\[BD\].

Xem đáp án

Hình chữ nhật  A B C D  có cạnh  A B  song song với cạnh nào? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật \[ABCD\] có cạnh \[AB\] song song \[CD\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] có cạnh bằng 3 cm. Chu vi của hình lục giác đều đó là

54 cm

18 cm2

18 cm

9 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có 6 cạnh đều bằng nhau.

Chu vi của hình lục giác đều \[ABCDEF\] là \(6\,\,.\,\,3 = 18\) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

(b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau:

(a) Viết tập hợp  A  gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.  (b) Bạn Mai quản lí danh sách tổ của mình như sau: (ảnh 1)

Viết tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai.

Xem đáp án

a) Tập hợp \[A\] gồm các chữ cái trong từ “HỌC SINH” là:

\[A = \left\{ {H;\,\,O;\,\,C;\,\,S;\,\,I;\,\,N} \right\}\].

b) Tập hợp \(B\) gồm các bạn nữ trong tổ của Mai là:

\(B = \){Ngọc Mai; Như Quỳnh; Thúy Ái}.

10. Tự luận
1 điểm

Một trường đại học cử \(168\) sinh viên nam và \(72\) sinh viên nữ vào thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

Xem đáp án

Số nhóm được chia phải là ước của cả \(168\) và \(72\).

Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(168\) và \(72\).

Ta có ƯCLN\(\left( {168,\,\,72} \right) = 24\).

Vậy có thể chia nhiều nhất \(24\) nhóm.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[114 + 763 + 286 + 137\]

(b) \(18:3 + 3\,\,.\,\,(51:17)\)

(c) \[47\,\,.\,\,164 + 164\,\,.\,\,53--5\,\,.\,\,{4^3}\]

(d) \({2^3}.15 - \left[ {115 - {{\left( {12 - 5} \right)}^2}} \right]\).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  114 + 763 + 286 + 137 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \(20 - (x + 1) = 10\)

(b) \(6 + 10x = {4^7}:{4^5}\).

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  20 − ( x + 1 ) = 10 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 10 m.

(a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.

(b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài 2 m). Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây 1 m chiều dài của bức tường cần chi phí \[840{\rm{ }}000\] đồng.

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \[25\,\,.\,\,10 = 250\] (m2).

Vậy mảnh vườn có diện tích 250 m2.

b) Chiều dài bức tường cần xây là: \[\left( {10 + 25} \right)\,\,.\,\,2 - 2 = 68\] (m)

Chi phí xây dựng bức tường là: \[68\,\,.{\rm{ }}840{\rm{ }}000 = 57{\rm{ }}120{\rm{ }}000\] (đồng).

Vậy chi phí để xây dựng bức tường là \[57{\rm{ }}120{\rm{ }}000\] đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \[D = 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{2012}}\]. Chứng minh biểu thức \[D\] chia hết cho 40.

Xem đáp án

Ta có \[D = 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{2012}}\]

\[ = \left( {3 + {3^2} + {3^3} + {3^4}} \right) + \left( {{3^5} + {3^6} + {3^7} + {3^8}} \right) + \ldots + \left( {{3^{2009}} + {3^{2010}} + {3^{2011}} + {3^{2012}}} \right)\]

\[ = 3.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right) + {3^5}.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right) + \ldots + {3^{2009}}.{\rm{ }}\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3}} \right)\]

\[ = 3\,\,.\,\,40 + {3^5}\,\,.\,\,40 + \ldots {\rm{ }} + {3^{2009}}\,\,.\,\,40\]

\[ = 40\,\,.\,\,\left( {3 + {3^5} + \ldots + {3^{2009}}} \right)\].

Vì \[40\,\, \vdots \,\,40\] nên \[40\,\,.\,\,\left( {3 + {3^5} + \ldots + {3^{2009}}} \right)\,\, \vdots \,\,40\].

Vậy biểu thức \[D\] chia hết cho 40.