Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 651 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(M = \left\{ {a;\,\,5;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in M;\)

\(a \in M;\)

\(d \notin M;\)

\(c \notin M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,5;\,\,b;\,\,c\).

Do đó \(c \notin M\) là khẳng định sai.

2. Tự luận
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \{ x \in \mathbb{N}*|x < 4\} \]. Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là

A. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\)

C. \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\)

D. \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu diễn tập hợp \[A\] bằng cách liệt kê các phần tử là \(A = \left\{ {0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong các chữ số của số \(74\,\,852\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(40\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) lần giá trị của chữ số \(2\)

Giá trị của chữ số \(8\) bằng \(4\,\,000\) lần giá trị của chữ số \(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ số \(8\) là \(800\) còn giá trị của chữ số \(2\) là \(2\).

Do đó, trong các chữ số của số \(74852\) thì giá trị của chữ số \(8\) bằng \(400\) giá trị của chữ số \(2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 “Hịch tướng sĩ ” là kiệt tác văn học của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn. Bài hịch được viết vào giai đoạn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm \(1285\), nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược”. Như vậy, tác phẩm này ra đời vào thế kỉ thứ

\(XI\)

\(XII\)

\(XIII\)

\(XIV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(XI = 11\); \(XII = 12\); \(XIII = 13\); \(XIV = 14\).

Do bài “Hịch tướng sĩ ” được viết vào khoảng năm \(1285\) tức là vào thế kỉ thứ \(XIII.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18\) được kết quả là

276

286

278

268.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^4} + (115 - {10^2})\,\,.\,\,18 = 16 + (115 - 100)\,\,.\,\,18\)

\( = 16 + 15\,\,.\,\,18 = 286\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các bội của \(12\) là

\(\left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}\)

\(\left\{ {12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các bội của \(12\) là: \(B\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,...} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu nào sau đây chia hết cho 9?

\[63 - 14\]

\[54 - 13\]

\[486 - 234\]

\[78 - 18\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây sai?

Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau

Hình thoi có bốn góc bằng nhau

Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có các góc đối diện bằng nhau.

Do đó, khẳng định sai là: Hình thoi có bốn góc bằng nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình bình hành?

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Hai góc đối bằng nhau

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Yếu tố không phải của hình bình hành là: Hai đường chéo bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh \(AB = 4\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng

2 cm

4 cm

8 cm

16 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Do đó, hình vuông \(ABCD\) có \(AB = BC = CD = DA = 4\,\,{\rm{cm}}\).

Vậy độ dài cạnh \(BC\) bằng \(4\,\,{\rm{cm}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Người ta xếp 6 tam giác đều có chu vi 9 cm thành một hình lục giác đều.

Chu vi của lục giác đều mới là

18 cm

27 cm

36 cm

54 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi một tam giác đều là \(9\,\,{\rm{cm}}\) nên độ dài một cạnh của tam giác đều là \(3\,\,{\rm{cm}}\).

Khi xếp thành hình lục giác đều, mỗi cạnh của hình lục giác đều là một cạnh của tam giác đều. Do có chu vi hình lục giác đều là \[3\,\,.\,\,6 = 18\,\,({\rm{cm}})\].

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là (ảnh 1)

A. hình thoi

B. hình tam giác đều

C. hình ngũ giác đều

D. hình lục giác đều.

Xem đáp án

Chọn đáp án đúng. Tên gọi của hình vẽ sau là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ bên là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

(a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\).

(b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\) là: \(A{\rm{ = }}\left\{ {97;{\rm{ 86; 75; 64; 53; 42; 31; 20}}} \right\}\).

b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng \(3\) là:

\(B{\rm{ = }}\left\{ {300{\rm{; 201; 210; 102; 111; 120}}} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Khối 6 của một trường trung học cơ sở có số học sinh khoảng từ \(80\) đến \(110\). Trong lần hoạt động ngoại khoá, nếu chia số học sinh này thành từng nhóm để tham gia hoạt động, mỗi nhóm có \(6\) em, \(8\) em, \(12\) em thì vừa đủ. Hỏi khối 6 có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh khối \(6\) là bội chung của \(6\); \(8\) và \(12\).

Ta có \({\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,8,\,\,12} \right) = 24\) nên \({\rm{BC}}\left( {6,\,\,8,\,\,12} \right) = \left\{ {0;\,\,24;\,\,48;\,\,72;\,\,96;\,\,...} \right\}\).

Vì số học sinh khối \(6\) của một trường khoảng từ \(80\) đến \(110\) em nên số học sinh khối 6 của trường đó là \(96\) học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \(25\,\,.\,\,37\, + \,25\,\,.\,\,63\, - \,150\)

(b) \(50 + \left[ {65 - {{\left( {9 - 4} \right)}^2}} \right]\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(24 + 3\left( {5 - x} \right) = 27\)

(b) \({\left( {x + 2} \right)^3} - 23 = 41\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  25 . 37 + 25 . 63 − 150 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi và diện tích hình sau

Xem đáp án

\(\)

Chu vi của hình đã cho là: \[8 + 6 + 5 + 7 + \left( {8 + 5} \right) + 1 = 40\] (cm).

Chia hình ban đầu thành hai hình như hình vẽ. Khi đó, ta có:

Diện tích hình chữ nhật to là: \[5\,\,.\,\,7 = 35\] (cm2).

Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: \[8\,\,.\,\,\left( {7--6} \right) = 8\] (cm2).

Diện tích hình ban đầu là: \[35 + 8 = 43\] (cm2).

Vậy diện tích hình được tô màu là  43 cm2 và chu vi hình được tô màu là 40 cm.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh biểu thức \[A\] chia hết cho 13.

Xem đáp án

Ta có \(A = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\)

\( = \left( {1 + {3^1} + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\( = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right).\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\)

\( = 13.\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\).

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13\,\,.\,\,\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\).

Vậy biểu thức \[A\] chia hết cho 13.