Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,x;\,\,y} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a \notin M\)

\(y \in M\)

\(1 \in M\)

\(b \notin M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp \(M\) gồm các phần tử \(a;\,\,b;\,\,x;\,\,y\).

Do đó \(y \in M\).

2. Tự luận
1 điểm

 Cho tập hợp \(A = \{ x\mid x\) là số tự nhiên chẵn, \(x < 20\} \). Khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây là

A. \(17 \in A\)

B. \(20 \in x\)

C. \(10 \in x\)

D. \(12 \notin x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 20.

Do đó \(10 \in x\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số tự nhiên nào sau đây?

\(14\,\,200\)

\(1\,\,402\)

\(100\,\,040\,\,020\)

\(1\,\,420\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng \(1\,\,.\,\,1\,\,000\, + \,4\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10\,\) biểu diễn số \(1\,\,420\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số

\(XXX\)

\(XXXI\)

\(IXXX\)

\(XIXX\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(XXIX\)có giá trị là \(29\). Số liền sau của \(29\) là \(29 + 1 = 30\).

Vậy số La Mã liền sau số \(XXIX\) là số \(XXX\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức: \(A = 126:\left( {{4^2} + 2} \right)\) là:

Phép chia – phép cộng – lũy thừa

Phép cộng – lũy thừa – phép chia

Lũy thừa – phép cộng – phép chia

Lũy thừa – phép chia – phép cộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự thực hiện biểu thức \(A\) là: Lũy thừa – phép cộng – phép chia.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau số không chia hết cho \(18\) là

15

18

36

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số không chia hết cho \(18\) là số không thuộc tập hợp bội của \(18\).

Mà \(B\left( {18} \right) = \left\{ {0;\,\,18;\,\,36;\,\,54;\,\,72;\,\,....} \right\}\) nên số không chia hết cho \(18\) là số \(15\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tổng nào sau đây chia hết cho 6?

\[18 + 36\]

\[55 + 24\]

\[36 + 59\]

\[47 + 12\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Tự luận
1 điểm

 Hình nào dưới đây là hình tam giác đều?

Hình (a)

Hình (b)

Hình (c)

Hình (d)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy hình D là tam giác đều vì nó là tam giác và có ba cạnh bằng nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số đường chéo của hình chữ nhật là

1

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đường chéo của hình chữ nhật là 2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi có cạnh là 7 cm thì chu vi là

14 cm

28 cm

49 cm

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình thoi có cạnh là 7 cm là: \(7\,\,.\,\,4 = 28\,\,({\rm{cm}})\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chữ nhật \[ABFE\] và hình thoi \[ABCD\], biết \[CD = 5\,\,{\rm{cm}}\] và \(AE = 2\;\,\,{\rm{cm}}\). Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 1)

\(14\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(7\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(10\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(5\;\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chữ nhật  A B F E  và hình thoi  A B C D , biết  C D = 5 c m  và  A E = 2 c m . Diện tích của hình chữ nhật  A B F E  bằng (ảnh 2)

Vì tứ giác \[ABCD\] là hình thoi nên \[AB = CD = 5\,\,{\rm{cm}}\].

Diện tích của hình chữ nhật \[ABFE\] bằng: \(5\,.\,\,2 = 10\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).

12. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 1)

A. Hình (a)

B. Hình (b)

C. Hình (c)

D. Hình (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn đáp án đúng. Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết hình lục giác đều là (ảnh 2)

Hình c) là hình lục giác đều.

13. Tự luận
1 điểm

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử.

(a) \(A = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}*|x < 5\} \)

(b) \(B = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}|5 < x \le 10\} \).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) viết bằng cách liệt kê là: \(A = {\rm{\{ }}1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\} \).

b) Tập hợp \(B\) viết bằng cách liệt kê là: \(B = {\rm{\{ }}6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\} \).

14. Tự luận
1 điểm

Một nhà từ thiện muốn chia \(40\) cái bánh trung thu, \(60\) cây lồng đèn và \(80\) hộp sữa thành các phần quà, sao cho mỗi phần quà có số bánh, lồng đèn và hộp sữa bằng nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?

Xem đáp án

Số phần quà được chia phải là ước của cả \(40;\,\,60\) và \(80\).

Số phần quà được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số phần quà được chia là ước chung lớn nhất của \(40;\,\,60\) và \(80\).

Ta có ƯCLN\(\left( {40,\,\,60,\,\,80} \right) = 20\).

Vậy có thể chia được nhiều nhất 20 phần quà.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[122 + 2116 + 278 + 84\]

(b) \(3 \cdot {5^2} + 3:{5^0} - 48:{2^3}\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(156:\left( {3x - 2} \right) = 12\)

(b) \({\left( {25 - 2x} \right)^3}:5 - {3^2} = {4^2}\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  122 + 2116 + 278 + 84 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Người ta làm hai lối đi rộng 1 m như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng cây. Tính diện tích đất dùng để trồng cây.

Xem đáp án

Nhìn vào hình vẽ ta thấy diện tích đất trồng cây là 4 mảnh đất hình chữ nhật nhỏ có kích thước như nhau.

Chiều dài của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {25 - 1} \right):2 = 12\] (m).

Chiều rộng của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[\left( {15 - 1} \right):2 = 7\] (m).

Diện tích của mỗi mảnh đất nhỏ màu xanh là: \[12\,\,.{\rm{ }}7 = 84\,\,({{\rm{m}}^2})\].

Diện tích đất để trồng cây là: \[4\,.{\rm{ }}84 = 336\,\,({{\rm{m}}^2})\].

Vậy diện tích đất để trồng cây là \[336\,\,{{\rm{m}}^2}\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}}\).

Tính nhanh giá trị biểu thức: \(B = {2^{2023}} - A\).

Xem đáp án

Ta có: \(2A = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2023}}\).

\( \Rightarrow 2A - A = \left( {2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}}} \right) - \left( {1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{2022}}} \right)\)

\( = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2023}} - 1 - 2 - {2^2} - ... - {2^{2022}}\)

\[ = {2^{2023}} + ({2^{2022}} - {2^{2022}}) + ... + ({2^3} - {2^3}) + ({2^2} - {2^2}) + (2 - 2) - 1\]

\( = {2^{2023}} - 1\).

Từ đó tính được \(B = {2^{2023}} - A = {2^{2023}} - \left( {{2^{2023}} - 1} \right) = {2^{2023}} - {2^{2023}} + 1 = 1\).

Vậy \(B = 1\).