Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 656 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) có bao nhiêu phần tử?

4

5

6

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn \(5\) là: \(\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).

Tập hợp này có 6 phần tử .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \(S\) là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có mặt trong từ “VIỆT NAM”. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\(N \notin S\)

\(E \in S\)

\[M \notin S\]

\(V \notin S\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(S = \left\{ {V;\,\,I;\,\,\^E ;\,\,T;\,\,N;\,\,A;\,\,M} \right\}\).

Do đó khẳng định \(E \in S\) là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là

0

\(9\,\,040\)

\(904\)

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số hàng trăm trong số \(904\,\,034\) là 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lan viết các số La Mã như sau \(XIII;\,\,XIX;\,\,VXI;\,\,XXIV\). Cách viết sai là

\(XIII\)

\(XIX\)

\(VXI\)

\(XXIV\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết sai là \(VXI\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Kết quả của phép tính \[{2^3} \cdot 75 + {2^3} \cdot 54 - {2^3} \cdot 4\] bằng

\(8\,\,000\)

\(1\,\,064\)

\(1\,\,000\)

\(880\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{2^3}\,\,.\,\,75 + {2^3}\,\,.\,\,54 - {2^3}\,\,.\,\,4 = {2^3}\,\,.\,\,\left( {75 + 54 - 4} \right) = 8\,\,.\,\,125 = 1\,\,000\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(15\) là

\(\left\{ {1;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {3;\,\,5;\,\,15} \right\}\)

\(\left\{ {5;\,\,3} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: Ư\(\left( {15} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\[85 + 100 + 255\] chia hết cho 5

\[69 + 36 + 117\] không chia hết cho 3

\[504 - 126 - 81\] chia hết cho 9

\[25 - 970 - 85\] không chia hết cho 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Hình a

Hình b

Hình c

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các hình trên, hình c là tam giác đều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

Hai đường chéo vuông góc với nhau

Hai cạnh đối bằng nhau

Hai cạnh đối song song

Có bốn góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Yếu tố không phải của hình chữ nhật là hai đường chéo vuông góc với nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), khẳng định đúng là

Cho hình bình hành  A B C D , khẳng định đúng là (ảnh 1)

\(AB = CD\)

\(AD = AB\)

\(AB = BC\)

\(AB = AD\).

Xem đáp án

Cho hình bình hành  A B C D , khẳng định đúng là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành có hai cạnh đối bằng nhau.

Do đó, hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = CD\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Độ dài cạnh của hình vuông bên dưới là

8 cm

12 cm

16 cm

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi tam giác là: \[12 + 16 + 20 = 48\] (cm).

Do chu vi tam giác bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 48 cm.

Độ dài cạnh hình vuông là: \[48:4 = 12\] (cm).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc của hình lục giác đều bằng

\(45^\circ \)

\(60^\circ \)

\(90^\circ \)

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lục giác đều có 6 góc đều bằng nhau.

Do đó, mỗi góc của hình lục giác đều bằng \(120^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

(a) Cho \(A\) là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp \(A\).

(b) Hãy viết tập hợp \(A\); \(B\) được cho trong hình vẽ minh họa sau:

(a) Cho  A  là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp  A .  (b) Hãy viết tập hợp  A ;  B  được cho trong hình vẽ minh họa sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

(a) Cho  A  là tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH”. Hãy viết tập hợp  A .  (b) Hãy viết tập hợp  A ;  B  được cho trong hình vẽ minh họa sau: (ảnh 2)

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “HỒ CHÍ MINH” là

\(A = \left\{ {H;\,\,\^O ;\,\,C;\,\,I;\,\,M;\,\,N} \right\}\).

b) Từ hình vẽ, ta viết được hai tập hợp như sau:

\[A\] = {vở; sách; gôm; thước};

\(B\) = {gôm; kéo; bút}.

14. Tự luận
1 điểm

Cô giáo muốn chia \(70\) quyển vở, \(105\) bút bi thành một số phần thưởng như nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng. Hỏi mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút bi?

Xem đáp án

Số phần thưởng được chia phải là ước của cả \(70\) và \(105\).

Số phần thưởng được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(70\) và \(105\).

Ta có ƯCLN\(\left( {70,\,\,105} \right) = 35\). Do đó cần chia thành \(35\) phần thưởng.

Số quyển vở trong mỗi phần thưởng là:

\(70:35 = 2\) (quyển vở).

Số bút bi trong mỗi phần thưởng là:

\(105:35 = 3\) (bút bi).

Vậy mỗi phần thưởng có \(2\) quyển vở, 3 bút bi.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[25 - 200:50\,\,.\,\,4\]

(b) \[5\,.\,{2^3}\; + {7^9}:{7^7} - {1^{2020}}.\]

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \(3x + 43 = 115\)

(b) \({3^x}\,.\,2 + 15 = 33\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  25 − 200 : 50 . 4 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình thoi \[ABCD\] có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân \[ABEF\] có chiều cao \[FH = 40\] m (như hình vẽ).

Một mảnh đất hình thoi  A B C D  có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân  A B E F  có chiều cao  F H = 40  m (như hình vẽ). (ảnh 1)

(a) Tính chu vi của mảnh đất \[ABCD\].

(b) Biết đáy \[EF\] nhỏ hơn đáy lớn \[AB\] là 20 m. Tính diện tích của cái ao \[ABEF\].

Xem đáp án

Một mảnh đất hình thoi  A B C D  có cạnh bằng 60 m. Ngay bên cạnh, người ta đào một cái ao hình thang cân  A B E F  có chiều cao  F H = 40  m (như hình vẽ). (ảnh 2)

a) Chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] là:

\(60\,\,.\,\,4 = 240\) (m)

Vậy chu vi của mảnh đất hình thoi \[ABCD\] bằng 240 m.

b) Độ dài đáy \(EF\) bằng:

\(EF = AB - 20 = 60 - 20 = 40\) (m)

Diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng:

\(\frac{{60 + 40}}{2}\,\,.\,\,40 = 2\,\,000\,\)(m2).

Vậy diện tích cái ao hình thang cân \[ABEF\] bằng \(2\,\,000\,\)m2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho biết \({1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2} = 55\). Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính nhanh giá trị của biểu thức \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2}\)

\( = {\left( {1 \cdot 2} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,2} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,3} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,4} \right)^2} + {\left( {2\,\,.\,\,5} \right)^2}\)

\( = {1^2}\,\,.\,\,{2^2} + {2^2}\,\,.\,\,{2^2} + {3^2}\,\,.\,\,{2^2} + {4^2}\,\,.\,\,{2^2} + {5^2}\,\,.\,\,{2^2}\)

\( = \left( {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2}} \right)\,\,.\,\,{2^2}\).

Mà \({1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2} + {5^2} = 55\) nên \(P = 55\,\,.\,\,{2^2} = 55\,.\,\,4 = 220\).

Vậy \(P = {2^2} + {4^2} + {6^2} + {8^2} + {10^2} = 220\).