Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
17 câu hỏi
Trong các tập hợp sau đây, tập hợp có một phần tử là
\(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\)
\(\left\{ x \right\}\)
\(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\)
\(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp \(\left\{ x \right\}\) có một phần tử;
Các tập hợp \(\left\{ {x;\,\,y} \right\}\); \(\left\{ {x;\,\,1} \right\}\); \(\left\{ {1;\,\,y} \right\}\) có hai phần tử.
Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\)
\(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G;\,\,5;\,\,9} \right\}\)
\[T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,I;\,\,A;\,\,N;\,\,G} \right\}\].
Đáp án đúng là: B
Tập hợp \[T\] các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG \(5 - 9\)” là \(T = \left\{ {K;\,\,H;\,\,A;\,\,I;\,\,G;\,\,N} \right\}\).
Tổng \(2\,.\,\,10\,\,000\, + \,9\,\,.\,\,1\,\,000\, + 3\,\,.\,\,100\, + \,5\) biểu diễn số tự nhiên nào sau đây?
\(2\,9\,\,30\,5\)
\(2\,\,93\,5\)
\(2\,93\,\,00\,5\)
\(2\,9\,\,3\,50\).
Đáp án đúng là: A
Tổng \(2\,.\,\,10\,\,000\, + \,9\,\,.\,\,1\,\,000\, + 3\,\,.\,\,100\, + \,5\) biểu diễn số tự nhiên là \(2\,9\,\,30\,5\).
Số La Mã \(XVII\) tương ứng giá trị nào trong hệ thập phân
12
1052
17
57.
Đáp án đúng là: C
Số La Mã tương ứng giá trị trong hệ thập phân.
\(5\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?
\(24:4 - {1^{123}}\)
\({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)
\(6 - {(6 - 5)^2}\,.\,\,2\)
\(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\).
Đáp án đúng là: A
• \(24:4 - {1^{123}}\)\( = 6 - 1\)\( = 5\);
• \({5^3}:{5^2} + {2022^0}\)\( = 5 + 1\)\( = 6\);
• \(6 - {(6 - 5)^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - {1^2}\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 1\,\,.\,\,2\)\( = 6 - 2\)\( = 4\);
• \(\left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + {9^0}} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {\left( {15 - 3} \right):3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {12:3 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = \left[ {4 + 1} \right]\,\,.\,\,2\)\( = 10\).
Số nào dưới đây là bội của 9?
509
690
809
504.
Đáp án đúng là: D
Số 504 là bội của 9.
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì kết luận nào sau đây là đúng?
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,6\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,9\]
\[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,27\].
Đáp án đúng là: B
Nếu \[a\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,b\,\, \vdots \,\,3;\;\,\,c\,\, \vdots \,\,3\] thì \[\left( {a + b + c} \right)\,\, \vdots \,\,3\].
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là sai?
Cho hình thoi \[ABCD\]có
\[AB\] song song với \[CD\] và \[BC\] song song với \[AD\]
\[AB = BC = CD = AD\]
\[AC\] và \[BD\] vuông góc với nhau
Bốn góc đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Khẳng định sai là: Cho hình thoi \[ABCD\] có bốn góc đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

Biển báo 3
Biển báo 4
Biển báo 1
Biển báo 2.
Đáp án đúng là: C
Biển báo 1 có hình dạng là tam giác đều.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong hình chữ nhật có
bốn góc bằng nhau và bằng \(60^\circ \)
hai đường chéo không bằng nhau
bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \)
hai đường chéo song song với nhau.
Đáp án đúng là: C
Khẳng định đúng là: Trong hình chữ nhật có bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).
Một hình chữ nhật có chu vi là 24 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là
15 cm2
25 cm2
35 cm2
24 cm2.
Đáp án đúng là: C
Nửa chu vi là: \[24:2 = 12\] (cm).
Chiều dài hình chữ nhật là: \[12--5 = 7\] (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: \[5\,\,.\,\,7 = 35\] (cm2).
Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có dạng hình gì?

Tam giác
Hình vuông
Hình chữ nhật
Hình lục giác đều.
Đáp án đúng là: D
Ta đếm được chiếc đồng hồ là hình có 6 cạnh và tiến hành đo bằng thước kẻ thấy 6 cạnh đó bằng nhau nên là lục giác đều.
(a) Một năm gồm bốn quý. Viết tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm;
(b) Viết tập \(B\) các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày.
a) Tập hợp \(A\) các tháng của quý hai trong năm là:
\(A = \){tháng \(4\); tháng \(5\); tháng \(6\)}.
b) Tập hợp \(B\)các tháng (dương lịch) có \(30\) ngày là:
\(B = \){tháng \(4\); tháng \(6\); tháng \(9\); tháng \(11\)}.
Số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em. Khi cô tổng phụ trách muốn cho xếp hàng \(8\), hàng \(10\), hàng \(12\) để tham gia hoạt động ngoài trời thì không thừa bạn nào. Tính học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó.
Gọi \(a\) (học sinh) là số học sinh khối \(6\) và \(7\) của trường đó (\(250 < a < 300\)).
Số học sinh khối \(6\) và \(7\) là bội chung của \(8\); \(10\) và \(12\).
Ta có: \(8 = {2^3}\); \(10 = 2\,.\,\,5\); \[12 = {2^2}\,.\,3\].
\({\rm{BCNN}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = 120\) nên \({\rm{BC}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360;...} \right\}\).
Vì số học sinh khối \(6\) và \(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em nên số học sinh của trường đó là \(240\) học sinh.
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
(a) \[143\,\,.\,\,126 - 143\,\,.\,\,26\]
(b) \[3\,\,.\,\,{2^6}\,\,.\,\,125\].
2. Tìm \[x\], biết:
(a) \(5\left( {x + 1} \right) = 35\)
(b) \[2x - 138{\rm{ }} = {2^3}\,\,.\,\,{3^2}.\]

Trên một mảnh đấtt hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[AMCN\], cỏ sẽ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[50{\rm{ }}000\] nghìn đồng, trồng cỏ là \[40{\rm{ }}000\] đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.


Dễ thấy trong hình bình hành \[AMCN\] chiều cao tương ứng của cạnh \[AN\] là \[MN\] và \[MN = AB = 10\] m.
Do đó diện tích hình bình hành \[AMCN\] là: \[6\,\,.{\rm{ }}10 = 60\] (m2)
Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[10\,\,.{\rm{ }}12 = 120\] (m2)
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: \[120 - 60 = 60\] (m2)
Số tiền công cần để chi trả trồng hoa là:
\[50{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 3{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng)
Số tiền công cần để chi trả trồng cỏ là:
\[40{\rm{ }}000\,\,.{\rm{ }}60 = 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng)
Số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:
\[3{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 2{\rm{ }}400{\rm{ }}000 = 5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] (đồng).
Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là \[5{\rm{ }}400{\rm{ }}000\] đồng.
Không thực hiện tính tổng, chứng minh rằng
\[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\] chia hết cho 5.
Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^{20}}\]
\[ = (2 + {2^2}\; + {2^3} + {2^4}) + ({2^5} + {2^6}\; + {2^7} + {2^8}) + \ldots + ({2^{17}} + {2^{18}}\; + {2^{19}} + {2^{20}})\]
\[ = 2(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + {2^5}(1 + 2 + {2^2} + {2^3}) + \ldots + {2^{17}}(1 + 2 + {2^2} + {2^3})\]
\[ = (1 + 2 + {2^2} + {2^3})(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\]\[ = 25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\].
Vì \(25\,\, \vdots \,\,5\) nên \[25(2 + {2^5} + \ldots + {2^{17}})\,\, \vdots \,\,5\].
Vậy biểu thức A chia hết cho 5.



