Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 682 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp \[A = \left\{ 0 \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[A\] không phải là tập hợp

\[A\] là tập hợp có \(2\) phần tử

\[A\] là tập hợp không có phần tử nào

\[A\] là tập hợp có một phần tử là \[0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp \[A\] là có một phần tử là \[0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các đồng hồ sau, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ nào trong hình?

a

b

c

d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Đồng hồ H.a chỉ \(6\)giờ;

• Đồng hồ H.b chỉ \(12\) giờ;

• Đồng hồ H.c chỉ \(8\) giờ;

• Đồng hồ H.d chỉ \(3\) giờ.

Vậy trong các đồng hồ đã cho, đồng hồ chỉ \(8\) giờ đúng là đồng hồ trong hình H.c.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của \[x\] trong phép tính \[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\] là

2

3

4

\( - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{2^7}:x = {2^2}\,.\,\,{2^4}\]

\[{2^7}:x = {2^6}\]

\[x = {2^7}:{2^6}\]

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các số sau: \(123;\,\,255;\,\,448;\,\,250;\,\,513\) số chia hết cho 3 là

\(123;\,\,513\)

\(448;\,\,255\)

250

\(255;\,\,448;\,\,250\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số chia hết cho 3 trong các số đã cho là: \(448;\,\,255\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các câu sau, chọn phát biểu đúng nhất?

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ

Các số tự nhiên nếu không là số nguyên tố thì chỉ có thể là hợp số

Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố

Hợp số là số tự nhiên chỉ có \(3\) ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng nhất là: Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

Vì \(2;\,\,3\) là hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biển báo nào sau đây là hình vuông?

Hình 3

Hình 1

Hình 2

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Hình 1 là hình tròn;

• Hình 2 là hình tam giác đều;

• Hình 3 là hình chữ nhật;

• Hình 4 là hình vuông.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hình thang cân, hai đường chéo ...” là                     

bằng nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

vuông góc với nhau

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có diện tích \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\], chu vi hình vuông là

\[36\,\,{\rm{cm}}\]

\[24\,\,{\rm{cm}}\]

\[72\,\,{\rm{cm}}\]

\[18\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vuông có diện tích \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\] nên độ dài một cạnh của hình vuông bằng \[6\,\,{\rm{cm}}\] (vì \[36 = 6\,\,.\,\,6\]).

Chu vi hình vuông là: \[6\,\,.\,\,4 = 24\,\,({\rm{cm}})\].

9. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\).

(b) Cho \(M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\) và \(N = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\).

Xem đáp án

a) Tập hợp \(A\) gồm các chữ số của số \(29\,\,634\) là: \(A = \left\{ {2;\,\,9;\,\,6;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

b) Các phần tử chung của hai tập hợp M và N là: \(2;\,\,4;\,\,6\).

Do đó, tập hợp \(K\) gồm các phần tử của cả hai tập hợp \(M\) và \(N\) là \(K = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

Một trường đại học cử \(80\) sinh viên nam và \(50\) sinh viên nữ vào Thành phố Hồ Chí Minh để giúp đỡ nhân dân thành phố chống dịch Covid. Trường dự định chia sinh viên thành nhiều nhóm để phục vụ được nhiều nơi, trong đó phân sinh viên nam và nữ đều cho các nhóm. Hỏi có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu nam và nữ?

Xem đáp án

Số nhóm được chia phải là ước của cả \(80\) và \(50\).

Số nhóm được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số nhóm được chia là ước chung lớn nhất của \(80\) và \(50\).

Ta có ƯCLN\(\left( {80,50} \right) = 10\). Do đó cần chia thành \(10\) nhóm.

Số sinh viên nam trong mỗi nhóm là:

\(80:10 = 8\) (sinh viên)

Số sinh viên nữ trong mỗi nhóm là:

\(50:10 = 5\) (sinh viên)

Số sinh viên mỗi nhóm là \(\left( {80 + 50} \right):10 = 13\) (sinh viên)

Vậy mỗi nhóm có \(13\) sinh viên, gồm \(8\) nam và \(5\) nữ.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

(a) \[237 + 86 + 63 + 214\]

(b) \[38\,\,.\,\,37 + 37\,\,.\,\,62\]

(c) \[{5^{12}}:{5^{10}} + 360:10 - {2024^0}\]

(d) \(321 - 21.\left[ {\left( {{{2.3}^3} + {4^4}:32} \right) - 52} \right]\).

Xem đáp án

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):  (a)  237 + 86 + 63 + 214 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[x-105:21 = 15\]

(b) \(20-2{\left( {x - 1} \right)^2} = 2\).

 

Xem đáp án

Tìm  x , biết:  (a)  x − − 105 : 21 = 15 (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 1)

(a) Tính diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật đó.

(b) Tính diện tích phần làm đường đi? Người ta định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông với cạnh 50 cm để lát đường đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế? Biết rằng diện tích các mối nối và sự hao hụt là không đáng kể.

Xem đáp án

Trên mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m, người ta định xây dựng một bể bơi hình chữ nhật và làm đường đi xung quanh bể như hình vẽ.  (a) Tính diện tích mảnh đất (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh vườn là: \(12\,\,.\,\,14 = 168\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Vậy diện tích mảnh đất có dạng hình chữ nhật là \(168\,\,{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích phần làm bể bơi là: \(10\,\,.\,\,12 = 120\,\,({{\rm{m}}^2})\).

Diện tích phần đường đi là: \(168 - 120 = 48\,\,({{\rm{m}}^2})\,\, = 480\,\,000\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Diện tích một viên gạch là: \(50\,\,.\,\,50 = 2\,\,500\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\).

Số viên gạch cần dùng để lát đường đi là:

\(480\,\,000:2\,\,500 = 192\) (viên gạch).

Vậy cần dùng 192 viên gạch để lát đường đi.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để \((4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\,\,\,(n \ge 1)\).

Xem đáp án

Theo đề bài:\((4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) nên \(3\,(4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Ta có \(3\,(4n + 8) = 12n + 24 = 4(3n + 2) + 16\).

Để \(3\,(4n + 8)\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) thì \(12n + 24\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\) hay \(4(3n + 2) + 16\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Mà \(4(3n + 2)\, \vdots \,\,(3n + 2)\) nên \(16\,\, \vdots \,\,(3n + 2)\).

Do đó \((3n + 2) \in \)Ư\[\left( {16} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16} \right\}\].

Vì \(n \ge 1\) nên \(3n + 2 \ge 5\) suy ra \((3n + 2) \in \left\{ {8;\,\,16} \right\}\).

• Với \(3n + 2 = 8\) nên \(3n = 6\) hay \[n = 2\,\,{\rm{(TM)}}\].

• Với \(3n + 2 = 16\) nên \(3n = 14\) hay \[n = \frac{{14}}{3}\] (loại vì \[\frac{{14}}{3} \notin \mathbb{N}\]).

Vậy số tự nhiên \(n\) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \[n = 2\].