Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 655 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\) có số phần tử là

2

6

3

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(X\) có 3 phần tử gồm \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các chữ cái trong từ là

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,6\} \]   

\[\{ T;\,\,A;\,\,N\} \]

\[\{ T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,S;\,\,U\} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các chữ cái trong từ là \[\{ T\,;\,\,O\,;\,\,A\,;\,\,N\} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \[4723\] được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là

\(4\,\,.\,\,10\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,10 + 3\)

\(4\,\,.\,\,100 + 7\,\,.\,\,10 + 2\,.\,\,1 + 3;\)

\(4\,\,.\,\,1\,\,000\, + 7\,\,.\,\,100\, + \,2\,\,.\,\,100\, + 3\)

\(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,.\,\,10 + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \[4723\] thành tổng giá trị các chữ số của nó là: \(4\,\,.\,\,1\,\,000 + 7\,\,.\,\,100 + 2\,\,.\,\,10 + 3\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thời gian được thể hiện trên đồng hồ ở hình bên là

\(10\) giờ \(2\) phút

\(10\) giờ kém \(10\)phút

\(11\) giờ \(10\) phút

\(10\) giờ \(10\) phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian được thể hiện trên đồng hồ là \(10\) giờ \(10\) phút.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) khi \(x = 2\) là:

35

5

25

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 2\) vào biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\)ta được:

\[12:2 - {1^{2022}} = 6 - 1 = 5\].

Vậy giá trị của biểu thức \(12:x - {1^{2022}}\) là \(5\) khi \(x = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tập hợp các ước của \(17\) là

\(\left\{ {1;\,\,17} \right\}\)

\(\left\{ 1 \right\}\)

\(\left\{ {17} \right\}\)

\(\left\{ {1;\,\,17;\,\,0} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các ước của \(17\) là: Ư\(\left( {17} \right) = \left\{ {1;\,\,17} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho \(50\)?

\(5 + 50\)

\(100 + 150 + 450\)

\(20 + 150\)

\(250 - 10 + 50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các tổng (hiệu) sau, tổng (hiệu) nào chia hết cho  50 ? (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tam giác đều \[ABC\] với \[AB = 15\] cm. Độ dài cạnh \[BC\] là

15 cm

7,5 cm

30 cm

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \[ABC\] đều nên \[AB = BC = CA = 15\] cm.

Vậy độ dài cạnh BC là 15 cm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định sai trong những khẳng định dưới đây là

Trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc

Trong hình thoi, 4 cạnh bằng nhau

Trong hình thoi, 2 đường chéo bằng nhau

Trong hình thoi, các cạnh đối song song và bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong những khẳng định đã cho, khẳng định sai là: Trong hình thoi, 2 đường chéo bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương án sau, phương án nào là đúng nhất?

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có bốn góc bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương án đúng nhất là: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2, độ dài một cạnh là 12 cm. Chu vi của mảnh giấy là

20 cm

40 cm

60 cm

80 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\(96:12 = 8\) (cm2).

Chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là:

\((12 + 8)\,\,.\,\,2 = 40\) (cm).

Vậy chu vi của mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là

\(AB,CD,AC\)

\(AD,FC,EB\)

\(AB,CD,EF\)

\(FE,ED,DC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường chéo chính của lục giác \(ABCDEF\) là \[AD,\,\,FC,\,\,\,EB\].

13. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tập hợp \(M\) các số tự nhiên lớn hơn \(12\) và không lớn hơn \(21\) bằng cách liệt kê phần tử.

(b) Vào đầu năm học mới, cô giáo chia tổ \(1\) gồm các thành viên trong tập hợp ID 10 NHOM PBT TRUNG BINH YEU TOAN 6 STT 60

\(T\) ={Lan; Minh; Hải; Tú; Kha; Vy; Châu} (lớp không có trường hợp nào trùng tên). Trong các thành viên Như, Tú, Kha; Hoàng, An, thành viên nào không thuộc tập hợp \(T\)?

Xem đáp án

a) Tập hợp \(M\) các số tự nhiên lớn hơn \(12\) và không lớn hơn \(21\) bằng cách liệt kê phần tử là: \(M = \left\{ {13\,;\,\,14\,;\,\,15\,;\,\,16\,;\,\,17\,;\,\,18;\,\,19\,;\,\,20\,;\,\,21} \right\}\).

b) Tập hợp các thành viên của tổ 1 là: ID 10 NHOM PBT TRUNG BINH YEU TOAN 6 STT 60.\(T\)= {Lan; Minh; Hải; Tú; Kha; Vy; Châu}.

Do đó, các bạn Như, Hoàng, An không thuộc tập hợp \(T\).

14. Tự luận
1 điểm

Một trường THCS tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực tế ở nhà máy thủy điện Hoà Bình. Sau khi học sinh đăng kí, ban tổ chức tính toán và thấy rằng nếu xếp mỗi xe 36 học sinh, 40 học sinh hay 45 học sinh đều vừa đủ. Tính số học sinh đi trải nghiệm biết rằng số học sinh tham gia trong khoảng 1 000 đến 1 100 học sinh.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường THCS \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,1\,\,000 < x < 1\,\,100} \right)\)

Vì khi xếp mỗi xe 36 học sinh thì vừa đủ nên \[x \in B\left( {36} \right)\];

Vì khi xếp mỗi xe 40 học sinh thì vừa đủ nên \[x \in B\left( {40} \right)\];

Vì khi xếp mỗi xe 45 học sinh thì vừa đủ nên \[x \in B\left( {45} \right)\].

Do đó \(x \in BC\left( {36\,,\,\,40\,,\,\,45} \right)\).

Ta có: \(36 = 2\,.\,2\,.\,3\,.\,3 = {2^2}\,.\,{3^2}\);

\(40 = 2\,.\,2\,.\,2\,.\,5 = {2^3}\,.\,5\);

\(45 = 3\,.\,3\,.\,5 = {3^2}\,.\,5\).

Khi đó \(BCNN\left( {36\,,\,\,40\,,\,\,45} \right) = {2^3}\,.\,{3^2}\,.\,5 = 8\,.\,9\,.\,5 = 360\).

Do đó \(BC\left( {36\,,\,\,40\,,\,\,45} \right) = \left\{ {0\,;\,\,360\,;\,\,720\,;\,\,1080\,;\,\,1440\,;\,\,...} \right\}\).

Vì \[100 < x < 1100\] nên \[x = 1080\].

Vậy trường THCS đó có 1080 học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính:

(a) \[\left( {69\,\,000 + 890} \right):145\]

(b) \({2021^0} + 3\,\,.\,\,{\rm{[}}{{\rm{5}}^2}\,.\,\,10 - {(23 - 13)^2}{\rm{]}}\).

2. Tìm \[x\], biết:

(a) \[7 + 2\left( {x - 3} \right) = 11\]

(b) \({2^{x - 1}} = 16\).

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:  (a)  ( 69 000 + 890 ) : 145 (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.

(b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết \(AB = 15\,\,\,m,\,\,\,BC = 9\,\,\,m,\,\,\,AF = 18\,\,\,m,\,\)\(EF = 24m.\)

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Gọi tam giác \(ABC\) đều có độ dài cạnh bằng 5 cm, tức là \(AB = BC = CA = 5\) cm.

Ta có hình vẽ:

(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 2)(a) Vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng 5 cm.  (b) Tính chu vi và diện tích mảnh đất có hình vẽ dưới đây biết  A B = 15 m , B C = 9 m , A F = 18 m , E F = 24 m . (ảnh 3)

b) Độ dài \[CD\] là \[24--15 = 9\] (cm)

Độ dài \[DE\] là \[18--9 = 9\] (cm)

Chu vi mảnh đất là:

\[15 + 18 + 24 + 9 + 9 + 9 = 84\] (cm)

Diện tích mảnh đất là:

\[15\,.\,9 + 9\,.\,24 = 351\] (cm2)

Vậy chu vi của mảnh đất bằng 84 cm và diện tích của mảnh đất bằng 351 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.

Xem đáp án

Ta có: \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\)

\[ = (1 + 4 + {4^2}) + ({4^3} + {4^4} + {4^5}) + ... + ({4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}})\]

\[ = (1 + 4 + {4^2}) + {4^3}(1 + 4 + {4^2}) + ... + {4^{2019}}(1 + 4 + {4^2})\]

\[ = 21\,\,.\,\,(1 + {4^3} + ... + {4^{2019}})\].

Vì \(21\,\, \vdots \,\,21\) nên \[A = 21\,\,.\,\,(1 + {4^3} + ... + {4^{2019}})\, \vdots \,\,21\].

Vậy \(A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.