Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án -  Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 696 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{13}}{5}\);

\(\frac{{ - 13}}{5}\);

\(\frac{{ - 10}}{5}\);

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 2\frac{3}{5} =  - \frac{{2.5 + 3}}{5} = \frac{{ - 13}}{5}\).

Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 13}}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \(0,125\) là

\( - 0,125\);

\( - 5,210\);

\( - 0,215\);

\( - 0,251\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \(0,125\) là \( - 0,125\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\( - 23,456 > - 23,564\);

\( - 11,23 < - 11,32\);

\(10,32 > 10,321\);

\( - 100,99 > - 100,98\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:\( - 23,456 >  - 23,564\); \( - 11,23 >  - 11,32\); \(10,32 < 10,321\); \( - 100,99 <  - 100,98\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước?

0;

1;

2;

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có nhiều nhất 1 đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);

Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\);

Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(E\) không nằm trong \(\widehat {DAB}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo góc \(\widehat {xOy}\) trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu?

Số đo góc góc xOy trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(50^\circ \);

\(180^\circ \);

\(120^\circ \);

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo của góc \(xOy\) trong hình vẽ là \(60^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa;

Ngựa chín hồng mao;

Bánh dày;

Bánh chưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê biểu diễn số lượng các bạn học sinh thích ăn các món: gà rán, xúc xích, pizza của lớp \(6A\) như sau:

Món ăn

Số lượng

Gà rán

10

Xúc xích

20

Pizza

15

Nếu ta sử dụng mỗi Media VietJack tương ứng với 5 bạn thì số biểu tượng tương ứng với số bạn thích ăn xúc xích là bao nhiêu?

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta sử dụng mỗi ü tương ứng với 5 bạn thì số biểu tượng tương ứng với số bạn thích ăn xúc xích là: \(20:5 = 4\) (biểu tượng).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(1,56 + 8,44:4,22\);                               b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];

    c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\);         d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

a) \(1,56 + 8,44:4,22\)

\( = 1,56 + 2\)

\( = 3,56\)

c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\)

\[ = 5,18.\left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5.4,82\]

\[ = 5,18.11,5 + 11,5.4,82\]

\[ = 11,5.\left( {5,18 + 4,82} \right)\]

\[ = 11,5.10\]

\( = 115\)

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]

\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\].

d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\)

\( = \left( { - 8} \right).\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right).\frac{{15}}{2}\)

\( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5}.\frac{{15}}{2}\)

\( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\)

\( = \frac{{ - 8}}{3}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,75 - x =  - 0,6\);             b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\);          c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\).

Xem đáp án

a) \(0,75 - x =  - 0,6\)

\(x = 0,75 - \left( { - 0,6} \right)\)

\(x = 0,75 + 0,6\)

\(x = 1,35\)

Vậy \(x = 1,35\).

b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\)

\(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\)

\(x =  - \frac{3}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{3}{2}\).

c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\)

\({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

Suy ra \(3x - \frac{1}{5} =  - \frac{2}{3}\)

\(3x =  - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

\(3x =  - \frac{7}{{15}}\)

\(x =  - \frac{7}{{45}}\)

Vậy \(x =  - \frac{7}{{45}}\).

11. Tự luận
1 điểm

Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc. Hỏi nếu làm chung thì:

a) Trong một giờ, cả 3 người làm được mấy phần công việc?

b) Cả ba người cùng làm trong 2 giờ thì có hoàn thành được công việc đó không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Trong một giờ, người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt làm được \(\frac{1}{4},\frac{1}{3},\frac{1}{6}\) công việc.

Vậy khi làm chung thì cả ba người làm được \[\frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{3}{4}\] công việc.

b) Trong 2 giờ, cả ba người làm được \[2.\frac{3}{4} = \frac{3}{2}\] công việc.

Ta thấy \(\frac{3}{2} > 1\) nên trong 2 giờ cả ba người sẽ hoàn thành công việc đó.

12. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).

    a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

    b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?

    c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy A và B khác điểm O.      a) Trong 3 điểm A,O,B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? (ảnh 1)

a) Vì điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên tia \(OA\) cũng chính là tia \(Ox\)

Điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) nên tia \(OB\) cũng chính là tia \(Oy\).

Vì hai tia \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau nên hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau

Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).

b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\) nên tia \(OM\) cũng chính là tia \(OA\)

Mà hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau nên hai tia \(OM\) và \(OB\) đối nhau

Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AO + OB = AB\)

Hay \(3 + OB = 6\)

Suy ra \(OB = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì \(OA = OB\left( { = 3\,\,{\rm{cm}}} \right)\) mà \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

13. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2022.

1. Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2022. a) Sắp xếp khối lượng thịt lợn và thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng 10, 11 và 12 theo thứ tự giảm dần. (ảnh 1)

    a) Sắp xếp khối lượng thịt lợn và thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng 10, 11 và 12 theo thứ tự giảm dần.

    b) Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là bao nhiêu kilôgam? Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12 không?

2. Trong ngày lễ hội tại đại phương, Minh chơi ném phi tiêu vào một tấm bảng (hình vẽ) 20 lần thì có 6 lần trúng vào hồng tâm (hình tròn nhỏ màu đỏ chính giữa bảng).

1. Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2022. a) Sắp xếp khối lượng thịt lợn và thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng 10, 11 và 12 theo thứ tự giảm dần. (ảnh 2)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm”.

Xem đáp án

1.

a) Ta có: \(47 < 75 < 100\)

Do đó khối lượng thịt lợn mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

Ta có: \(30 < 42 < 80\)

Do đó khối lượng thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

b) Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là:

          \(80 + 100 = 180\) (yến).

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

          \(42 + 75 = 117\)(yến).

Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

          \(180 - 117 = 63\) (yến) = 630 (kg).

Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12.

2.

Số lần Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm là: \(20 - 6 = 14\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm” là: \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x,y\) biết: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Với các số tự nhiên \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\) ta có:

\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)

\(\frac{1}{x} = \frac{{15 - 6y}}{{18}}\)

Suy ra \(\left( {15 - 6y} \right).x = 18\)

Mặt khác, do \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\) là ước nguyên dương của 18.

Do đó \(x \in \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(x\)

1

2

3

6

9

18

\(15 - 6y\)

18

9

6

3

2

1

\(y\)

\[ - \frac{1}{2}\]

1

\[\frac{3}{2}\]

2

\(\frac{{13}}{6}\)

\(\frac{7}{3}\)

Chọn/ loại

Loại

Chọn

Loại

Chọn

Loại

Loại

Vậy cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\] và \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;2} \right)\).