Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là
\(\frac{{13}}{5}\);
\(\frac{{ - 13}}{5}\);
\(\frac{{ - 10}}{5}\);
\(\frac{{ - 7}}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \( - 2\frac{3}{5} = - \frac{{2.5 + 3}}{5} = \frac{{ - 13}}{5}\).
Hỗn số \( - 2\frac{3}{5}\) viết dưới dạng phân số là \(\frac{{ - 13}}{5}\).
Số đối của số \(0,125\) là
\( - 0,125\);
\( - 5,210\);
\( - 0,215\);
\( - 0,251\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \(0,125\) là \( - 0,125\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\( - 23,456 > - 23,564\);
\( - 11,23 < - 11,32\);
\(10,32 > 10,321\);
\( - 100,99 > - 100,98\).
Đáp án đúng là: A
Ta có:\( - 23,456 > - 23,564\); \( - 11,23 > - 11,32\); \(10,32 < 10,321\); \( - 100,99 < - 100,98\).
Có nhiều nhất bao nhiêu đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước?
0;
1;
2;
Vô số.
Đáp án đúng là: B
Có nhiều nhất 1 đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt cho trước.
Cho hình vẽ:

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định sai?
Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {BAD}\);
Điểm \(C\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\);
Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAF}\);
Điểm \(E\) là điểm nằm trong của \(\widehat {BAF}\), \(\widehat {DAB}\).
Đáp án đúng là: D
Điểm \(E\) không nằm trong \(\widehat {DAB}\).
Số đo góc \(\widehat {xOy}\) trong hình dưới đây có số đo bằng bao nhiêu?

\(50^\circ \);
\(180^\circ \);
\(120^\circ \);
\(60^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Số đo của góc \(xOy\) trong hình vẽ là \(60^\circ \).
Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
Dữ liệu không hợp lí là
Gà chín cựa;
Ngựa chín hồng mao;
Bánh dày;
Bánh chưng.
Đáp án đúng là: C
Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.
Cho bảng thống kê biểu diễn số lượng các bạn học sinh thích ăn các món: gà rán, xúc xích, pizza của lớp \(6A\) như sau:
Món ăn | Số lượng |
Gà rán | 10 |
Xúc xích | 20 |
Pizza | 15 |
Nếu ta sử dụng mỗi
tương ứng với 5 bạn thì số biểu tượng tương ứng với số bạn thích ăn xúc xích là bao nhiêu?
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: C
Ta sử dụng mỗi ü tương ứng với 5 bạn thì số biểu tượng tương ứng với số bạn thích ăn xúc xích là: \(20:5 = 4\) (biểu tượng).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(1,56 + 8,44:4,22\); b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];
c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\); d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\).
a) \(1,56 + 8,44:4,22\) \( = 1,56 + 2\) \( = 3,56\) c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\) \[ = 5,18.\left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5.4,82\] \[ = 5,18.11,5 + 11,5.4,82\] \[ = 11,5.\left( {5,18 + 4,82} \right)\] \[ = 11,5.10\] \( = 115\) | b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\] \[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\]. d) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\) \( = \left( { - 8} \right).\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - \frac{6}{5}} \right).\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \frac{{ - 2}}{5}.\frac{{15}}{2}\) \( = \frac{1}{3} + \left( { - 3} \right)\) \( = \frac{{ - 8}}{3}\). |
Tìm \(x\), biết:
a) \(0,75 - x = - 0,6\); b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\); c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - 8\).
a) \(0,75 - x = - 0,6\) \(x = 0,75 - \left( { - 0,6} \right)\) \(x = 0,75 + 0,6\) \(x = 1,35\) Vậy \(x = 1,35\). | b) \(\frac{4}{3}:x = \frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}:\frac{{ - 8}}{9}\) \(x = \frac{4}{3}.\frac{9}{{ - 8}}\) \(x = - \frac{3}{2}\) Vậy \(x = - \frac{3}{2}\). | c) \(27{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - 8\) \({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} = - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\) Suy ra \(3x - \frac{1}{5} = - \frac{2}{3}\) \(3x = - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\) \(3x = - \frac{7}{{15}}\) \(x = - \frac{7}{{45}}\) Vậy \(x = - \frac{7}{{45}}\). |
Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc. Hỏi nếu làm chung thì:
a) Trong một giờ, cả 3 người làm được mấy phần công việc?
b) Cả ba người cùng làm trong 2 giờ thì có hoàn thành được công việc đó không? Vì sao?
a) Trong một giờ, người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt làm được \(\frac{1}{4},\frac{1}{3},\frac{1}{6}\) công việc.
Vậy khi làm chung thì cả ba người làm được \[\frac{1}{4} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{3}{4}\] công việc.
b) Trong 2 giờ, cả ba người làm được \[2.\frac{3}{4} = \frac{3}{2}\] công việc.
Ta thấy \(\frac{3}{2} > 1\) nên trong 2 giờ cả ba người sẽ hoàn thành công việc đó.
Vẽ đường thẳng \(xy\). Lấy điểm \(O\) trên đường thẳng \(xy\), điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\], điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) (\(A\) và \(B\) khác điểm \(O\)).
a) Trong 3 điểm \(A,O,B\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Lấy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\). Điểm \(O\) có nằm giữa hai điểm \(B\) và \(M\) không?
c) Nếu \(OA = 3cm,AB = 6cm\) thì điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) không? Tại sao?

a) Vì điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) nên tia \(OA\) cũng chính là tia \(Ox\)
Điểm \(B\) thuộc tia \(Oy\) nên tia \(OB\) cũng chính là tia \(Oy\).
Vì hai tia \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau nên hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
b) Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A\) nên tia \(OM\) cũng chính là tia \(OA\)
Mà hai tia \(OA\) và \(OB\) đối nhau nên hai tia \(OM\) và \(OB\) đối nhau
Suy ra điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).
c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AO + OB = AB\)
Hay \(3 + OB = 6\)
Suy ra \(OB = 6 - 3 = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(OA = OB\left( { = 3\,\,{\rm{cm}}} \right)\) mà \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
1. Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2022.

a) Sắp xếp khối lượng thịt lợn và thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng 10, 11 và 12 theo thứ tự giảm dần.
b) Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là bao nhiêu kilôgam? Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12 không?
2. Trong ngày lễ hội tại đại phương, Minh chơi ném phi tiêu vào một tấm bảng (hình vẽ) 20 lần thì có 6 lần trúng vào hồng tâm (hình tròn nhỏ màu đỏ chính giữa bảng).

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm”.
1.
a) Ta có: \(47 < 75 < 100\)
Do đó khối lượng thịt lợn mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.
Ta có: \(30 < 42 < 80\)
Do đó khối lượng thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.
b) Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là:
\(80 + 100 = 180\) (yến).
Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:
\(42 + 75 = 117\)(yến).
Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:
\(180 - 117 = 63\) (yến) = 630 (kg).
Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12.
2.
Số lần Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm là: \(20 - 6 = 14\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm” là: \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).
Tìm các số tự nhiên \(x,y\) biết: \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\).
Với các số tự nhiên \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{1}{x} + \frac{y}{3} = \frac{5}{6}\) ta có:
\(\frac{1}{x} = \frac{5}{6} - \frac{y}{3}\)
\(\frac{1}{x} = \frac{{15 - 6y}}{{18}}\)
Suy ra \(\left( {15 - 6y} \right).x = 18\)
Mặt khác, do \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x\) là ước nguyên dương của 18.
Do đó \(x \in \left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)
Ta có bảng sau:
\(x\) | 1 | 2 | 3 | 6 | 9 | 18 |
\(15 - 6y\) | 18 | 9 | 6 | 3 | 2 | 1 |
\(y\) | \[ - \frac{1}{2}\] | 1 | \[\frac{3}{2}\] | 2 | \(\frac{{13}}{6}\) | \(\frac{7}{3}\) |
Chọn/ loại | Loại | Chọn | Loại | Chọn | Loại | Loại |
Vậy cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) cần tìm là \[\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\] và \(\left( {x;y} \right) = \left( {6;2} \right)\).

