Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 3
17 câu hỏi
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 có bao nhiêu phần tử?
4;
5;
6;
7.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5 là: \(\left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\), tập hợp này có 6 phần tử.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9;
Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3;
Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5;
Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.
Đáp án đúng là: A
Một số chia hết cho 3 thì số đó có thể chia hết cho 9 hoặc không chia hết cho 9.
Chẳng hạn, số 18 chia hết cho cả 3 và 9; số 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương;
Số đối của một số nguyên luôn nhỏ hơn chính số nguyên đó;
Số đối của số 0 là số 0.
Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 999\).
Đáp án đúng là: C
• Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương.
• Số đối của một số nguyên có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn số nguyên đó.
Chẳng hạn, số đối của số 2 là số \( - 2\) và \( - 2 < 2\).
Số đối của số \( - 3\) là số \(3\) và \(3 > - 3\).
• Số đối của số 0 là số 0.
• Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100\).
Vậy ta chọn phương án C.
Nước đóng băng ở nhiệt độ \(0^\circ C\) trở xuống. Hỏi để nhiệt độ nào thì nước có thể đóng băng?
\(1^\circ C\);
\[100^\circ C\];
\(100^\circ C\);
\( - 1^\circ C\).
Đáp án đúng là: D
Nước đóng băng ở nhiệt độ \(0^\circ C\) trở xuống nên khi nhiệt độ của nước nhỏ hơn \(0^\circ C\) thì nước sẽ đóng băng. Vậy để ở nhiệt độ \( - 1^\circ C\) thì nước có thể đóng băng.
Cho trục số như hình vẽ:

Số đối của số nguyên \(a\) là
\( - 3\);
\(4\);
\(0\);
\(2\).
Đáp án đúng là: D
Trên trục số ta có \(a = - 2\), số đối của \( - 2\) là 2.
Vậy số đối của số nguyên \(a\) là \(2
Tập hợp \(A = \left\{ {x|x \vdots 12,24 \le x \le 48} \right\}\) khi viết dưới dạng liệt kê phần tử là
\(A = \left\{ {36} \right\}\);
\(A = \left\{ {36;48} \right\}\);
\(A = \left\{ {24;36;48} \right\}\);
\(A = \left\{ {24; - 24;36; - 36;48; - 48} \right\}\).
Đáp án đúng là: C
Vì \(x \vdots 12\) nên \(x\) là bội của 12.
Mà \[24 \le x \le 48\] nên \(A = \left\{ {24;36;48} \right\}\).
Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là
\[45^\circ \];
\(60^\circ \);
\(90^\circ \);
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là \(120^\circ \).
Số hình thang cân có trong hình bên là

3;
4;
5;
6.
Đáp án đúng là: D
Hình đã cho có tất cả 6 hình thang cân.
Trong các hình sau, hình nào có vô số trục đối xứng?
Hình vuông;
Hình tròn;
Hình chữ nhật;
Hình tam giác đều.
Đáp án đúng là: B
Hình vuông có 4 trục đối xứng;
Hình tròn có vô số trục đối xứng;
Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng;
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.
Các chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là
Chữ H, chữ I và chữ A;
Chữ H, chữ I, chữ N;
Tất cả các chữ cái;
Không có chữ cái nào.
Đáp án đúng là: B
Chữ cái có tâm đối xứng trong nhóm chữ H A G I A N G là chữ H, chữ I, chữ N.
Hình trang trí gạch đá hoa nào dưới đây không có tính đối xứng?

Hình 1;
Hình 2;
Hình 3;
Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Hình trang trí gạch đá hoa không có tính đối xứng là Hình 4.
Trong các công trình kiến thức sau, công trình nào thiết kế vừa có đối xứng trục vừa có đối xứng tâm?

Sân vận động Olympic Tokyo;
Kim tự tháp kính Paris;
Nhà thờ Hồi giáo tại Abu Dhabi;
Tháp Phước Duyên tại chùa Thiên Mụ.
Đáp án đúng là: A
Công trình thiết kế vừa có đối xứng tâm vừa có đối xứng trục là Sân vận động Olympic Tokyo.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\);
b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\];
c) \(\left( { - 15} \right).40:6\);
d) \[12.25 + \left( { - 134} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 9} \right)\].
a) \(160 - \left( {{{4.5}^2} - {{3.2}^3}} \right)\)
\( = 160 - \left( {4.25 - 3.8} \right)\)
\( = 160 - \left( {100 - 24} \right)\)
\( = 160 - 100 + 24\)
\( = 60 + 24\)
\( = 84\).
b) \[ - 87 + \left( { - 12} \right) - \left( { - 487} \right) + 512\]
\[ = - 87 + 487 + \left( { - 12} \right) + 512\]
\[ = \left( { - 87 + 487} \right) + \left[ {\left( { - 12} \right) + 512} \right]\]
\( = 400 + 500\)
\( = 900\).
c) \(\left( { - 15} \right).40:6\)
\( = \left( { - 600} \right):6\)
\( = - 100\).
d) \[12.25 + \left( { - 134} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 9} \right)\]
\[ = 12.25 + 12.\left( { - 134} \right) + 12.9\]
\[ = 12.\left[ {25 + \left( { - 134} \right) + 9} \right]\]
\[ = 12.\left( { - 100} \right)\]
\[ = - 1200\].
Tìm \(x\), biết:
a) \(15x + 25 = 100\);
b) \[18 - \left( {x + 14} \right)\,\,{\rm{:}}\,\,{\rm{3 = 27}}\];
c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\).
a) \(15x + 25 = 100\)
\(15x = 75\)
\(x = 5\)
Vậy \(x = 5\).
b) \[18 - \left( {x + 14} \right)\,\,{\rm{:}}\,\,{\rm{3 = 27}}\]
\(\left( {x + 14} \right):3 = - 9\)
\(x + 14 = - 27\)
\(x = - 41\)
Vậy \(x = - 41\).
c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\)
\({2^{x + 5}} = 4.3 + 52\)
\({2^{x + 5}} = 64 = {2^6}\)
Suy ra \(x + 5 = 6\)
\(x = 1\)
Vậy \(x = 1\).
Lớp \(6A\) có 32 học sinh, lớp \(6B\) có \(48\) học sinh, lớp \(6C\) có 56 học sinh. Muốn ba lớp xếp hàng sao cho số hàng dọc bằng nhau và không có số học sinh nào bị lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được. Khi đó, tìm số hàng ngang của mỗi lớp.
Do 32 học sinh lớp 6A, 48 học sinh lớp 6B, 56 học sinh lớp 6C xếp thành các hàng dọc bằng nhau nên số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của 32, 48 và 56.
Ta có: \(32 = {2^5};\,\,\,\,48 = {2^4}.3;\,\,\,\,56 = {2^3}.7\)
ƯCLN\(\left( {32,48,56} \right) = {2^3} = 8\).
Vậy mỗi lớp xếp được nhiều nhất 8 hàng dọc.
Khi đó lớp 6A có \(32:8 = 4\) hàng ngang;
lớp 6B có \[48:8 = 6\] hàng ngang;
lớp 6C có \[56:8 = 7\] hàng ngang.
Bác Nam có mảnh vườn hình chữ nhật và lối đi có kích thước như hình bên.
a) Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật.
b) Bác Nam làm một lối đi có dạng hình bình hành như hình vẽ. Phần vườn còn lại bác Nam trải thảm có với giá \[170{\rm{ }}000\] đồng/m2. Tính số tiền bác Nam phải trả để trải thảm cỏ.

a) Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:
\[6.5 = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Diện tích lối đi có dạng hình bình hành là:
\(2.6 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trải thảm cỏ là:
\(30 - 12 = 18\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số tiền bác Nam cần bỏ ra để trải thảm cỏ:
\[18.170{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}060{\rm{ }}000\] (đồng).
Tìm số nguyên \(x,y\) biết \(xy + 3x + 3y = - 16\).
Ta có: \[xy + 3x + 3y = --16\]
\(\left( {xy + 3x} \right) + \left( {3y + 9} \right) = - 16 + 9\)
\[x\left( {y + 3} \right) + 3\left( {y + 3} \right) = - 7\]
\[\left( {y + 3} \right)\left( {x + 3} \right) = - 7 = \left( { - 7} \right).1 = 1.\left( { - 7} \right) = 7.\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right).7\]
Với \(x,y\) là các số nguyên thì \(x + 3\) và \(y + 3\) cũng là số nguyên, do đó ta có bảng sau:

Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 4;4} \right);\left( {4; - 4} \right);\left( { - 2; - 10} \right);\left( { - 10; - 2} \right)} \right\}\).

