Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 10

A
Admin
ToánLớp 692 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) có số phần tử là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 \le x < 9} \right\}\) viết dưới dạng liệt kê phần tử là: \(A = \left\{ {6;7;8} \right\}\), tập hợp này có 3 phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố?

\(\left\{ {3;5;7;11;29} \right\}\);

\(\left\{ {0;3;5;7;13} \right\}\);

\(\left\{ {1;3;5;7;11} \right\}\);

\(\left\{ {1;3;5;7;11;111} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 0 và số 1 không là số nguyên tố.

Tập hợp có các phần tử đều là số nguyên tố là \(\left\{ {3;5;7;11;29} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp số nguyên gồm

các số nguyên âm và các số nguyên dương;

số 0 và số nguyên âm;

số 0 và số nguyên dương;

số tự nhiên và số nguyên âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các số nguyên gồm số nguyên dương, số 0 và số nguyên âm.

Mà tập hợp gồm các số nguyên dương và số 0 là tập hợp số tự nhiên.

Vậy tập hợp các số nguyên gồm số tự nhiên và số nguyên âm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\), số nguyên lớn nhất là

\( - 214\);

\( - 216\);

\( - 98\);

\( - 99\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C                                  

Ta có: \(98 < 99 < 214 < 216\)

 Suy ra \( - 98 >  - 99 >  - 214 >  - 216\).

Vậy số nguyên lớn nhất trong các số nguyên \( - 214; - 216; - 98; - 99\) là số \( - 98\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau;

Hình tam giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau;

Hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau;

Hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình tam giác đều không có đường chéo, chỉ có hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình thang cân có chu vi \(15\,\,{\rm{cm}}\) và có độ dài các cạnh đáy tương ứng là \(3\,\,{\rm{cm}}\) và \(4\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài cạnh bên của hình thang cân này bằng

\(2\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(8\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài một cạnh bên của

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB\);

(2) Tam giác đều \(ABC\);

(3) Hình thoi \(ABCD\);

Trong các hình trên, hình có trục đối xứng là

(1), (2);

(2), (3);

(1), (3);

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng, tam giác đều và hình thoi đều có trục đối xứng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng?

Hình ảnh nào sau đây minh họa cho hình không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 là hình không có tâm đối xứng.

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \({2^3}{.2^2} + {4^4}:{4^4} - {2024^0}\);

b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\);

c) \(12.\left( { - 25} \right).4 - 480:\left( { - 8} \right)\);

d) \(47.8 - 27.9 + 47.12 - 27.11\).

Xem đáp án

a) \({2^3}{.2^2} + {4^4}:{4^4} - {2024^0}\)

\( = {2^5} + 1 - 1\)

\( = 32\).

b) \(\left( {2025 - 39} \right) + \left[ {\left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)} \right]\)

\( = 2025 - 39 + \left( { - 25} \right) + \left( { - 61} \right)\)

\[ = \left[ {2025 + \left( { - 25} \right)} \right] + \left[ { - 39 + \left( { - 61} \right)} \right]\]

\( = 2000 + \left( { - 100} \right)\)

\( = 1900\).

c) \(12.\left( { - 25} \right).4 - 480:\left( { - 8} \right)\)

\( = 12.\left( { - 100} \right) - \left( { - 60} \right)\)

\( =  - 1\,\,200 + 60\)

\( =  - 1\,\,140\).

d) \(47.8 - 27.9 + 47.12 - 27.11\)

\( = \left( {47.8 + 47.12} \right) - \left( {27.9 + 27.11} \right)\)

\( = 47\left( {8 + 12} \right) - 27\left( {9 + 11} \right)\)

\( = 47.20 - 27.20\)

\( = 20.\left( {47 - 27} \right)\)

\( = 20.20\)

\( = 400\).

10. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(12 + \left( {7 - x} \right) = 18\);

b) \[x - \left( { - 2} \right) =  - 7\];

c) \(99 - \left( { - 3x + 5} \right) =  - 2\);

d) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right].2 =  - 14\).

Xem đáp án

a) \(12 + \left( {7 - x} \right) = 18\)

\(7 - x = 18 - 12\)

\(7 - x = 6\)

\(x = 7 - 6\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

b) \[x - \left( { - 2} \right) =  - 7\]

\(x =  - 7 + \left( { - 2} \right)\)

\(x =  - 9\)

Vậy \(x =  - 9\).

c) \(99 - \left( { - 3x + 5} \right) =  - 2\)

\( - 3x + 5 = 99 - \left( { - 2} \right)\)

\( - 3x + 5 = 101\)

\( - 3x = 96\)

\(x =  - 32\)

Vậy \(x =  - 32\).

d) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right].2 =  - 14\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 =  - 7\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} = 1\)

Trường hợp 1:

\(x + 3 = 1\)

\(x =  - 2\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 2; - 4} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x + 3 =  - 1\)

\(x =  - 4\)

11. Tự luận
1 điểm

Khối 6 của một trường THCS có 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ. Các thầy, cô muốn chia học sinh khối 6 thành các nhóm để lao động trồng cây nhân dịp Tết Nguyên đán sao cho học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm cũng bằng nhau. Hỏi phải chia thành bao nhiêu nhóm để số học sinh trong mỗi nhóm là ít nhất? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh trong mỗi nhóm càng nhỏ thì số nhóm cần chia càng lớn.

Gọi số nhóm lớn nhất cần chia sao cho số học sinh trong mỗi nhóm ít nhất là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Để chia 60 học sinh nam và 48 học sinh nữ vào các nhóm sao cho số học sinh nam trong mỗi nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong mỗi nhóm bằng nhau thì \(60 \vdots x,\,\,48 \vdots x\)

Mà số nhóm cần chia là lớn nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right)\).

Ta có: \(60 = {2^2}.3.5;\,\,\,\,\,\,\,\,48 = {2^4}.3\).

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {60,48} \right) = {2^2}.3 = 12\).

Vậy số nhóm cần chia là \(12\) nhóm.

Khi đó số học sinh nam trong mỗi nhóm là: \(60:12 = 5\) (học sinh);

Số học sinh nữ trong mỗi nhóm là: \(48:12 = 4\) (học sinh).

12. Tự luận
1 điểm

Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây:

Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình ngũ giác đều có năm trục đối xứng (hình vẽ):

Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây: (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

 

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ.

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ. (ảnh 1)

a) Chia thửa ruộng thành hai phần dạng hình bình hành và hình thang cân. Tính diện tích thửa ruộng.

b) Biết rằng năng suất trung bình của mỗi vụ thu hoạch là \(0,7\) kg/m2. Hỏi mỗi vụ bác Lan thu hoạch được bao nhiêu kilôgam thóc?

Xem đáp án

Thửa ruộng của bác Lan có dạng như hình vẽ. (ảnh 2)

a) Diện tích phần ruộng hình bình hành là:

         \(14,6.24,6 = 359,16\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần ruộng hình thang cân là:

\(\frac{{\left( {24,6 + 15} \right).11}}{2} = 217,8\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích thửa ruộng là:

         \(359,16 + 217,8 = 576,96\left( {{m^2}} \right)\).

b) Mỗi vụ bác Lan thu hoạch được số kilôgam thóc là:

\(576,96.0,7 = 403,872\left( {kg} \right)\).

 

14. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(x,y\) thỏa mãn \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\).

Xem đáp án

Từ \(6{x^2} + 5{y^2} = 54\), suy ra \(6{x^2} \le 54\) (do \(5{y^2} \ge 0,\) với mọi \(y \in \mathbb{Z}\))

Suy ra \(0 \le {x^2} \le 9\), mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \({x^2} \in \mathbb{Z}\), do đó \({x^2} \in \left\{ {0;1;4;9} \right\}\)

Mặt khác, \({x^2} + 1 = 55 - 5{x^2} - 5{y^2}\), hiệu này chia hết cho 5

Do đó \(\left( {{x^2} + 1} \right) \vdots 5\), suy ra \({x^2} = 4\) hoặc \({x^2} = 9\)

Với \({x^2} = 4\), ta có \({y^2} = 6\) (loại, vì không thỏa mãn \(y \in \mathbb{Z}\))

Với \({x^2} = 9\), ta có: \({y^2} = 0\) suy ra \(y = 0\)

Khi đó \({x^2} = 9\) suy ra \(x = 3\) hoặc \(x =  - 3\).

Vậy \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {3;0} \right);\left( { - 3;0} \right)} \right\}\).