Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 1

A
Admin
ToánLớp 660 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là

\[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\];

\[A = \left\{ {5;6;7;8;9} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là \[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất;

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó;

Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số;

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 2 là số chẵn và cũng là số nguyên tố.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {2025; - 1;0} \right\}.\) Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là

\(\left\{ { - 2025;1;0} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 2025; - 1;0} \right\}\);

\(\left\{ { - 2025; - 1;0;1} \right\}\);

\(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \(2025; - 1;0\) lần lượt là \( - 2025;1;0\).

Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là \(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Ngọc nhận được tin nhắn về số tiền (VNĐ) trong tài khoản 3 lần như sau: \( + 100\,\,000\), \( - 200\,\,000\), \( + 300\,\,000\). Khi đó, tài khoản của chị Ngọc được

Cộng tiền 3 lần;

Cộng tiền 2 lần và trừ tiền 1 lần;

Trừ tiền 1 lần;

Cộng tiền 1 lần và trừ tiền 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chị Ngọc nhận được tin nhắn về số tiền (VNĐ) trong tài khoản lần lượt là \( + 100\,\,000\), \( - 200\,\,000\), \( + 300\,\,000\). Khi đó, tài khoản của chị Ngọc được cộng \(100\,\,000\) đồng, trừ \(200\,\,000\), và cộng \(300\,\,000\) đồng.

Vậy tài khoản của chị Ngọc đã được cộng tiền 2 lần và trừ tiền 1 lần.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?

\(28;19;0; - 36; - 21\);

\( - 49; - 40; - 35; - 20;0\);

\(21;19;0; - 11; - 15\);

\( - 5; - 16;18;21;30\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do \(21 > 19 > 0 >  - 11 >  - 15\) nên dãy số được viết theo thứ tự giảm dần là:

\(21;19;0; - 11; - 15\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các số nguyên âm là ước của 12 là

\[\left\{ {1;2;3;4;6;12} \right\}\];

\(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\);

\(\left\{ {1;2} \right\}\);

\(\left\{ {24; - 24;36; - 36;45; - 48} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các số nguyên là ước của 12 là \(\left\{ {1; - 1;2; - 2;3; - 3;4; - 4;6; - 6;12; - 12} \right\}\).

Tập hợp gồm các số nguyên âm trong tập hợp trên là: \(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\).

Vậy tập hợp các số nguyên là ước của 12 là \(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng bao nhiêu độ?

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(90^\circ \);

\[120^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng \(60^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng \(5\,\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào dưới đây là đúng? 

Chu vi của hình vuông là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

Các cạnh \[AB\] và \[AD\] song song;

\[AC = BD\];

\[AB = BC = AC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 5cm. Khẳng định nào dưới đây là đúng?  (ảnh 1)

Chu vi của hình vuông \(ABCD\) là \[5.4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Các cạnh \[AB\] và \[AD\] vuông góc với nhau.

Hai đường chéo \(AB\) và \(CD\) bằng nhau và \[AB = BC \ne AC\].

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây không có trục đối xứng?

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình thang cân;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng? (ảnh 1)

1 biển báo;

2 biển báo;

3 biển báo;

4 biển báo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển báo “Cấm đi thẳng” không có tâm đối xứng.

Vậy có 3 biển báo có tâm đối xứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là (ảnh 1)

0;

2;.

4;

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ đã cho có 4 trục đối xứng như sau:

Hình vẽ bên có số trục đối xứng là (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\);      

b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\];

c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\);        

d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\).

Xem đáp án

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)

\( = 45 - 65:5 + 36\)

\( = 45 - 13 + 36\)

\( = 68\).

b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\]

\( = \left[ {\left( { - 67} \right) + \left( { - 33} \right)} \right] + \left( {125 + 75} \right)\)

\( = \left[ { - 100} \right] + 200\)

\[ = 100\].

c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\)

\( = 8.\left( { - 125} \right).\left( { - 84} \right)\)

\( = \left( { - 1000} \right).\left( { - 84} \right)\)

\( = 84\,000\).

d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)

\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)

\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)

\( = 125.\left( { - 20} \right)\)

\( =  - 2500\).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(8 - 2x =  - 4\);

b) \(928 - \left( {31 + x} \right) = 128\); c) \[584 - {\left( {x - 1} \right)^3} =  - 416\].

Xem đáp án

a) \(8 - 2x =  - 4\)

\(2x = 8 - \left( { - 4} \right)\)

\(2x = 12\)

\(x = 6\)

Vậy \(x = 6\).

b) \(928 - \left( {31 + x} \right) = 128\)

\(31 + x = 928 - 128\)

\(31 + x = 800\)

\(x = 800 - 31\)

\(x = 769\)

Vậy \(x = 769\).

c) \[584 - {\left( {x - 1} \right)^3} =  - 416\]

\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 584 - \left( { - 416} \right)\]

\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 1000\]

\(x - 1 = 10\)

\(x = 11\)

Vậy \(x = 11\).

14. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh khi xếp số bánh ngọt vào các túi thì thấy rằng nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh ngọt của cửa hàng biết rằng số bánh ngọt trong khoảng từ 100 đến 150 chiếc.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số bánh ngọt của cửa hàng (chiếc, \(x \in \mathbb{N}*;\,\,100 \le x \le 150\))

Vì nếu xếp số bánh ngọt vào các túi, mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc, 15 chiếc đều vừa đủ nên\(x \vdots 10,x \vdots 12,x \vdots 15\).

Suy ra \(x\) là \(BC\left( {10,12,15} \right)\)

Ta có: \(10 = 2.5;\,\,\,\,12 = {2^2}.3;\,\,\,15 = 3.5\)

Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)

Suy ra \(BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\)

Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\)

Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt.

15. Tự luận
1 điểm

Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(3\,\,{\rm{m}}\).

a) Tính diện tích nền phòng học đó.

b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \[50{\rm{ }}000\] đồng thì tổng số tiền phải trả cho việc lát nền căn phòng là bao nhiêu? bỏ qua những mép vữa không đáng kể.

Xem đáp án

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: 5 + 3 = 8 (m)

Diện tích nền phòng học đó là: \[5.8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

       \({40.40} = 1600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

       \(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

       \(24 000.250 = 6 000 000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

       \(50{\rm{ }}000 .40 = 2 000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

       \[6 000 000 + 2 000 000 = 8 000 000\] (đồng).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên \(x,y\) biết \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\).

Xem đáp án

Với \(x,y\) là số nguyên và \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\), suy ra \(2y + 1\) và \(x + 5\) là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).

Do \(y\) là số nguyên nên \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4.

Khi đó \(2y + 1 \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).

• Với \(2y + 1 = 1\) thì \(x + 5 = 4\). Do đó, \(y = 0\) và \(x =  - 1\) (thỏa mãn).

• Với \(2y + 1 =  - 1\) thì \(x + 5 =  - 4\). Do đó, \(y =  - 1\) và \(x =  - 9\) (thỏa mãn).

 Vậy \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;0} \right);\left( { - 9; - 1} \right)} \right\}\].