Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 1
16 câu hỏi
Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là
\[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\];
\[A = \left\{ {5;6;7;8;9;10} \right\}\];
\[A = \left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\];
\[A = \left\{ {5;6;7;8;9} \right\}\].
Đáp án đúng là: A
Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là \[A = \left\{ {6;7;8;9} \right\}\].
Khẳng định nào dưới đây là sai?
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất;
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó;
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số;
Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.
Đáp án đúng là: D
Số 2 là số chẵn và cũng là số nguyên tố.
Cho tập hợp \(M = \left\{ {2025; - 1;0} \right\}.\) Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là
\(\left\{ { - 2025;1;0} \right\}\);
\(\left\{ {2025; - 2025; - 1;0} \right\}\);
\(\left\{ { - 2025; - 1;0;1} \right\}\);
\(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).
Đáp án đúng là: D
Số đối của \(2025; - 1;0\) lần lượt là \( - 2025;1;0\).
Tập hợp gồm các phần tử của \(M\) và số đối của chúng là \(\left\{ {2025; - 1;0;1; - 2025} \right\}\).
Chị Ngọc nhận được tin nhắn về số tiền (VNĐ) trong tài khoản 3 lần như sau: \( + 100\,\,000\), \( - 200\,\,000\), \( + 300\,\,000\). Khi đó, tài khoản của chị Ngọc được
Cộng tiền 3 lần;
Cộng tiền 2 lần và trừ tiền 1 lần;
Trừ tiền 1 lần;
Cộng tiền 1 lần và trừ tiền 2 lần.
Đáp án đúng là: B
Chị Ngọc nhận được tin nhắn về số tiền (VNĐ) trong tài khoản lần lượt là \( + 100\,\,000\), \( - 200\,\,000\), \( + 300\,\,000\). Khi đó, tài khoản của chị Ngọc được cộng \(100\,\,000\) đồng, trừ \(200\,\,000\), và cộng \(300\,\,000\) đồng.
Vậy tài khoản của chị Ngọc đã được cộng tiền 2 lần và trừ tiền 1 lần.
Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?
\(28;19;0; - 36; - 21\);
\( - 49; - 40; - 35; - 20;0\);
\(21;19;0; - 11; - 15\);
\( - 5; - 16;18;21;30\).
Đáp án đúng là: C
Do \(21 > 19 > 0 > - 11 > - 15\) nên dãy số được viết theo thứ tự giảm dần là:
\(21;19;0; - 11; - 15\).
Tập hợp các số nguyên âm là ước của 12 là
\[\left\{ {1;2;3;4;6;12} \right\}\];
\(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\);
\(\left\{ {1;2} \right\}\);
\(\left\{ {24; - 24;36; - 36;45; - 48} \right\}\).
Đáp án đúng là: B
Tập hợp các số nguyên là ước của 12 là \(\left\{ {1; - 1;2; - 2;3; - 3;4; - 4;6; - 6;12; - 12} \right\}\).
Tập hợp gồm các số nguyên âm trong tập hợp trên là: \(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\).
Vậy tập hợp các số nguyên là ước của 12 là \(\left\{ { - 1; - 2; - 3; - 4; - 5; - 6; - 12} \right\}\).
Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
\(30^\circ \);
\(60^\circ \);
\(90^\circ \);
\[120^\circ \].
Đáp án đúng là: B
Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng \(60^\circ \).
Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng \(5\,\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Chu vi của hình vuông là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
Các cạnh \[AB\] và \[AD\] song song;
\[AC = BD\];
\[AB = BC = AC\].
Đáp án đúng là: C

Chu vi của hình vuông \(ABCD\) là \[5.4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Các cạnh \[AB\] và \[AD\] vuông góc với nhau.
Hai đường chéo \(AB\) và \(CD\) bằng nhau và \[AB = BC \ne AC\].
Vậy ta chọn phương án C.
Hình nào sau đây không có trục đối xứng?
Hình bình hành;
Hình thoi;
Hình thang cân;
Hình vuông.
Đáp án đúng là: A
Hình bình hành là hình không có trục đối xứng.
Trong hình sau, có bao nhiêu biển báo giao thông có tâm đối xứng?

1 biển báo;
2 biển báo;
3 biển báo;
4 biển báo.
Đáp án đúng là: C
Biển báo “Cấm đi thẳng” không có tâm đối xứng.
Vậy có 3 biển báo có tâm đối xứng.
Hình vẽ bên có số trục đối xứng là

0;
2;.
4;
6
Đáp án đúng là: C
Hình vẽ đã cho có 4 trục đối xứng như sau:

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\);
b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\];
c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\);
d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\).
a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)
\( = 45 - 65:5 + 36\)
\( = 45 - 13 + 36\)
\( = 68\).
b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\]
\( = \left[ {\left( { - 67} \right) + \left( { - 33} \right)} \right] + \left( {125 + 75} \right)\)
\( = \left[ { - 100} \right] + 200\)
\[ = 100\].
c) \(8.\left( { - 84} \right).\left( { - 125} \right)\)
\( = 8.\left( { - 125} \right).\left( { - 84} \right)\)
\( = \left( { - 1000} \right).\left( { - 84} \right)\)
\( = 84\,000\).
d) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)
\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)
\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)
\( = 125.\left( { - 20} \right)\)
\( = - 2500\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(8 - 2x = - 4\);
b) \(928 - \left( {31 + x} \right) = 128\); c) \[584 - {\left( {x - 1} \right)^3} = - 416\].
a) \(8 - 2x = - 4\)
\(2x = 8 - \left( { - 4} \right)\)
\(2x = 12\)
\(x = 6\)
Vậy \(x = 6\).
b) \(928 - \left( {31 + x} \right) = 128\)
\(31 + x = 928 - 128\)
\(31 + x = 800\)
\(x = 800 - 31\)
\(x = 769\)
Vậy \(x = 769\).
c) \[584 - {\left( {x - 1} \right)^3} = - 416\]
\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 584 - \left( { - 416} \right)\]
\[{\left( {x - 1} \right)^3} = 1000\]
\(x - 1 = 10\)
\(x = 11\)
Vậy \(x = 11\).
Một nhân viên ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh khi xếp số bánh ngọt vào các túi thì thấy rằng nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh ngọt của cửa hàng biết rằng số bánh ngọt trong khoảng từ 100 đến 150 chiếc.
Gọi \[x\] là số bánh ngọt của cửa hàng (chiếc, \(x \in \mathbb{N}*;\,\,100 \le x \le 150\))
Vì nếu xếp số bánh ngọt vào các túi, mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc, 15 chiếc đều vừa đủ nên\(x \vdots 10,x \vdots 12,x \vdots 15\).
Suy ra \(x\) là \(BC\left( {10,12,15} \right)\)
Ta có: \(10 = 2.5;\,\,\,\,12 = {2^2}.3;\,\,\,15 = 3.5\)
Do đó \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)
Suy ra \(BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\)
Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\)
Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt.
Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(3\,\,{\rm{m}}\).
a) Tính diện tích nền phòng học đó.
b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \[50{\rm{ }}000\] đồng thì tổng số tiền phải trả cho việc lát nền căn phòng là bao nhiêu? bỏ qua những mép vữa không đáng kể.
a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: 5 + 3 = 8 (m)
Diện tích nền phòng học đó là: \[5.8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:
\({40.40} = 1600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:
\(40:0,16 = 250\) (viên).
Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.
Số tiền mua gạch men là:
\(24 000.250 = 6 000 000\) (đồng).
Số tiền công lát nền là:
\(50{\rm{ }}000 .40 = 2 000{\rm{ }}000\) (đồng).
Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:
\[6 000 000 + 2 000 000 = 8 000 000\] (đồng).
Tìm các số nguyên \(x,y\) biết \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\).
Với \(x,y\) là số nguyên và \(\left( {x + 5} \right)\left( {2y + 1} \right) = 4\), suy ra \(2y + 1\) và \(x + 5\) là ước của 4.
Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).
Do \(y\) là số nguyên nên \(2y + 1\) là số lẻ nên \(2y + 1\) chỉ là ước lẻ của 4.
Khi đó \(2y + 1 \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).
• Với \(2y + 1 = 1\) thì \(x + 5 = 4\). Do đó, \(y = 0\) và \(x = - 1\) (thỏa mãn).
• Với \(2y + 1 = - 1\) thì \(x + 5 = - 4\). Do đó, \(y = - 1\) và \(x = - 9\) (thỏa mãn).
Vậy \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;0} \right);\left( { - 9; - 1} \right)} \right\}\].

