Bài tập về sự chuyển dịch cân bằng hoá học lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
Xét cân bằng sau:
Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuộc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Đáp án đúng là: B
Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2(g) tức chiều thuận.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
\[{\Delta _r}H_{298}^o = - 286\,kJ\]
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi.
Không dự đoán được sự chuyển dịch cân bằng.
Đáp án đúng là: B
\[{\Delta _r}H_{298}^o = - 286\,kJ\]< 0, chiều thuận toả nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch hay chiều từ phải sang trái.
Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s) CaO (s) + CO2 (g)
Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nồng độ khí CO2.
Tăng áp suất.
Giảmnhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng là: D
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g) PCl3 (g) + Cl2 (g); \[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Đáp án đúng là: C
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0, chiều thuận thu nhiệt.
Tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g) 2NO(g); \[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm chất xúc tác vào hệ.
giảm áp suất của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
Đáp án đúng là: D
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0, chiều thuận thu nhiệt.
Tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) ; \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng áp suất chung của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H2 vào hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Đáp án đúng là: D
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0, chiều thuận toả nhiệt.
Giảm nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) 2HI (g); \[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Đáp án đúng là: D
Tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên việc thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Chất xúc tác không làm thay đổi nồng độ các chất trong hệ cân bằng và cũng không làm thay đổi hằng số cân bằng nên không làm cân bằng chuyển dịch.
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
Đáp án đúng là: D
Tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên việc thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Cho phản ứng hoá học sau:
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2.
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C
Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một pistron ở nhiệt độ không đổi:
Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
Không thay đổi.
Đáp án đúng là: B
Khi nén pistron, tức tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
Đáp án đúng là: A
Cân bằng:
Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều nghịch hay chiều chuyển dịch sang trái.
Cho cân bằng hoá học sau:
4NH3(g) + 5O2 (g) 4NO(g) + 6H2O(g) \({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\)= -905 kJ.
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ của O2.
Thêm xúc tác Pt.
Đáp án đúng là: A
\({\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\)= -905 kJ < 0, phản ứng thuận toả nhiệt.
Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận, hay cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Đáp án đúng là: B
Giảm nồng độ O2, cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ O2, tức chiều nghịch.
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Đáp án đúng là: C
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]= –92 kJ < 0, chiều thuận toả nhiệt.
Giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
Tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2 (g) (màu nâu đỏ) N2O4 (g) (không màu).
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0, phản ứng tỏa nhiệt.
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]> 0, phản ứng thu nhiệt.
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] < 0, phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Hạ nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt.
Lại có khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần.
Vậy phản ứng thuận có \[{\Delta _r}H_{298}^o\] < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO(g) + H2O (g) CO2 (g)+ H2 (g); \[{\Delta _r}H_{298}^o\] < 0. Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: B
- Tăng áp suất chung của hệ không làm cân bằng chuyển dịch do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
- Chất xúc tác không làm thay đổi nồng độ các chất trong hệ cân bằng và cũng không làm thay đổi hằng số cân bằng nên không làm cân bằng chuyển dịch.
Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2 (g) 2SO3(g); \[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0.
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: B
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]< 0, chiều thuận toả nhiệt.
(1) Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch.
(2) Tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức chiều thuận.
(3) Hạ nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
(4) Thêm chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
(5) Giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 tức chiều thuận.
(6) Giảm áp suất chung của hệ cân, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí, tức chiều nghịch.
Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g) \[{\Delta _r}H_{298}^o\] > 0.
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) tăng nhiệt độ;
(b) thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ;
(d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2.
Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
(a) và (e).
(b), (c) và (d).
(d) và (e).
(a), (c) và (e).
Đáp án đúng là: A
\[{\Delta _r}H_{298}^o\] > 0, chiều thuận thu nhiệt.
(a) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
(b) Thêm một lượng hơi nước cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm hơi nước, tức chiều nghịch.
(c) Giảm áp suất chung của hệ không làm cân bằng chuyển dịch do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
(d) Dùng chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
(e) Thêm một lượng CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm CO2, tức chiều thuận.
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD.
Các yếu tố nhiệt độ, áp suất, nồng độ các chất có thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (Kc) tính theo công thức:
Thay đổi nồng độ các chất sản phẩm không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
Thêm chất xúc tác vào hệ sẽ làm tăng giá trị Kc, và làm cân bằng chuyển dịch.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Tăng hoặc giảm nồng độ các chất sản phẩm thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm hoặc tăng chất sản phẩm.
d. Sai. Xúc tác không làm ảnh hưởng đến cân bằng và giá trị của hằng số cân bằng.
Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g).
Theo thời gian, nồng độ của I2 và H2 giảm dần về 0.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
a. Sai. Nồng độ của I2 và H2 giảm dần tới một giá trị không đổi tại thời điểm cân bằng và khác 0.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Phản ứng có số mol khí ở hai vế bằng nhau nên khi thay đổi áp suất cân bằng không chuyển dịch.
Xét hệ cân bằng: 2NO2(g) (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4(g) (không màu). Dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC được ghi lại ở bảng dưới đây:
Thí nghiệm | Nồng độ ban đầu (mol/L) | Nồng độ ở trạng thái cân bằng (mol/L) | ||
\[{{\rm{C}}_{{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}}}\] | \[{{\rm{C}}_{{{\rm{N}}_2}{{\rm{O}}_4}}}\] | [NO2] | [N2O4] | |
1 | 0,0000 | 0,6700 | 0,0547 | 0,6430 |
2 | 0,0500 | 0,4460 | 0,0457 | 0,4480 |
Nếu tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Thực nghiệm cho thấy hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nồng độ của các chất và nhiệt độ của phản ứng.
Ở nhiệt độ không đổi, nếu tăng thể tích bình chứa, màu nâu đỏ của hỗn hợp sẽ nhạt dần
Ở thí nghiệm 1 và 2, hằng số cân bằng của phản ứng thuận có giá trị gần bằng nhau (214,9 và 214,5).
a. Sai. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí là chiều thuận.
b. Sai. Hằng số Kc ở hai thí nghiệm gần bằng nhau nên Kc chỉ phụ thuộc và nhiệt độ và bản chất phản ứng.
c. Sai. Tăng thể tích ↔ giảm áp suất → cân bằng chuyển dịch chiều tăng số mol khí là chiều nghịch (tạo NO2) → màu đậm lên.
d. Đúng. ;
Xét cân bằng hóa học sau:
(1) CH4(g) + H2O(g) ⇌ CO(g) + 3H2(g)
Phản ứng thuận của (1) là phản ứng thu nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cho thêm CH4 vào hỗn hợp ban đầu, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
a. Đúng.
b. Sai. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ tức chiều thu nhiệt (chiều thuận).
c. Đúng. Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều thuận.
d. Sai. Khi thêm CH4, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ CH4 tức chiều thuận.
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)
Phản ứng thuận của cân bằng trên là phản ứng tỏa nhiệt
Khi giảm nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất cân bằng trên không chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi thêm H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
a. Sai.nên phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
b. Sai. Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ là chiều nghịch (tỏa nhiệt).
c. Sai. Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều nghịch).
d. Đúng.
Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là bao nhiêu?
Đáp án: 3
(2) Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
(3) Khi hạ nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
(5) Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3, tức chiều thuận.
Cho các phản ứng thuận nghịch sau đây:
(1) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
(2) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g).
(3) 2H2(g) + O2(g) ⇌ H2O(l).
(4) C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g).
Số phản ứng khi tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi) là bao nhiêu?
Đáp án: 1
Phản ứng (1) khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí tức chiều tạo thành CaCO3 rắn (vế trái).
Cho cân bằng hoá học sau: 4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g)
Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố làm cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
(1) Giảm nồng độ của O2.
(2) Tăng áp suất.
(3) Giảm nhiệt độ.
(4) Thêm xúc tác Pt.
Đáp án: 1
(3) Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận, hay cân bằng chuyển dịch sang phải.
Xét cân bằng (trong bình kín) sau: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g);. Cho các yếu tố sau: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Hãy liệt kê các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng của hệ theo thứ tự tăng dần.
Đáp án: 123
(4) Tăng áp suất chung của hệ không làm cân bằng chuyển dịch do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
(5) Chất xúc tác không làm thay đổi nồng độ các chất trong hệ cân bằng và cũng không làm thay đổi hằng số cân bằng nên không làm cân bằng chuyển dịch.
Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:
CO2 (g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O (g)
Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
(a) tăng nhiệt độ;
(b) thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ;
(d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2.
Trong những tác động trên, số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là bao nhiêu?
Đáp án: 2
nên chiều thuận thu nhiệt.
(a) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều thuận.
(b) Thêm một lượng hơi nước cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm hơi nước, tức chiều nghịch.
(c) Giảm áp suất chung của hệ không làm cân bằng chuyển dịch do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
(d) Dùng chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.
(e) Thêm một lượng CO2, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm CO2, tức chiều thuận.







