Trắc nghiệm Khái niệm về cân bằng hoá học lớp 11 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Khái niệm về cân bằng hoá học lớp 11 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1196 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

xảy ra giữa hai chất khí.

xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.

C2H5OH + 3O2 →to 2CO2 + 3H2O.

2KClO3 →to 2KCl + 3O2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu diễn PTHH của phản ứng thuận nghịch dùng hai nửa mũi tên 1 chiều nhau ⇌

Ví dụ: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?

Phản ứng thuận đã dừng.

Phản ứng nghịch đã dừng.

Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2( g)+3H2( g)⇌2NH3( g) ΔrH298°=−92 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

Thêm chất xúc tác.

Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

Tăng áp suất.

Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí và ngược lại. Nên để cân bằng trên chuyển dịch sang phải thì cần tăng áp suất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ

Nhiệt độ

Áp suất

Chất xúc tác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

KC chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các chất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇋ cC + dD là

KC=[A].[B][C].[D]

KC=[A]a.[B]b[C]c.[D]d

KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b

KC=[C].[D][A].[B]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là KC=[C]c.[D]d[A]a.[B]b

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g)⇌2SO3(g)

Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều cao?

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

Chuyển dịch theo chiều thuận.

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuốc vào lượng SO2 thêm vào.

Không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hoá học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại. Vậy khi tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là

KC=2[HBr]Br2H2.

KC=[HBr]2H2Br2.

KC=H2Br2[HBr]2.

KC=H2Br22[HBr].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng: H2(g) + Br2(g) ⇌ 2HBr(g) là KC=[HBr]2H2Br2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:

C(S) + 2H2 (g) ⇌ CH4(g)?

KC = [CH4][H2].

KC = [CH4][C][H2]2.

KC = [CH4][C][H2].

KC = [CH4][H2]2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng C(S) + 2H2 (g) ⇌ CH4(g) là: KC = [CH4][H2]2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:

CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (ảnh 2)

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (ảnh 3)

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (ảnh 4)

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:CH3COOH(l) + C2H5OH(l) CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) là  Viết biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:CH3COOH(l) + C2H5OH(l)  CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là (ảnh 2)

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là (ảnh 3)

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là (ảnh 4)

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s) là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g)  CaCO3(s) là (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng:

(1) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) KC(1)

(2) Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g)  2HI(g) KC(1)(2) H2(g) + I2(g) HI(g) KC(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là (ảnh 1)H2(g) + Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g)  2HI(g) KC(1)(2) H2(g) + I2(g) HI(g) KC(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là (ảnh 2)I2(g) ⇌ HI(g) KC(2)

Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2)

KC(1) = KC(2).

KC(1) = (KC(2))2.

Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) KC(1)(2) H2(g) + I2(g) HI(g) KC(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là (ảnh 4)

Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) KC(1)(2) H2(g) + I2(g) HI(g) KC(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g)  2HI(g) KC(1)(2) H2(g) + I2(g) HI(g) KC(2)Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là (ảnh 3)