Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1173 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

A. Mg+2HCl→MgCl2+H2.

B. 2SO2+O2⇌2SO3.

C. C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O.

D. 2KClO3→to2KCl+3O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều .

2. Tự luận
1 điểm

Cho 5 mol H25 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự (ảnh 1)

Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là

A. 0,68 M.

B. 5,00 M.

C. 3,38 M.

D. 8,64 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)

Nhìn vào đồ thị ta thấy ở trạng thái cân bằng [H2] = [I2] = 0,68 M ; [HI] = 8,64M.

3. Tự luận
1 điểm

Cho phản ng hoá học sau: Br2( g)+H2( g)⇌2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là

A. KC=2[HBr]Br2H2.

B. KC=[HBr]2H2Br2.

C. KC=H2Br2[HBr]2.

D. KC=H2Br22[HBr].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là KC=[HBr]2H2Br2

4. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

Ở T°C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: PCl5=0,059 mol/L.PCl3=Cl2=0,035 mol/L.

Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại ToC

A. 1,68.

B. 48,16.

C. 0,02.

D. 16,95.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại ToC :

KC=[PCl5]PCl3Cl2 = 0,0590,035.0,035= 48,16

5. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2( g)+3H2( g)⇌2NH3( g) ΔrH298°=−92 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

A. Thêm chất xúc tác.

B. Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

C. Tăng áp suất.

D. Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất tức là chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí. Như vậy, khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chuyển dịch sang phải).

6. Tự luận
1 điểm

Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?

A. 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g)

B. C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2( g)

C. PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

D. 3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4( s)+4H2( g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thay đổi áp suất, cân bằng không bị chuyển dịch khi tổng số mol khí ở chất phản ứng bằng tổng số mol khí ở sản phẩm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau:

4NH3( g)+5O2( g)⇌4NO(g)+6H2O(g) ΔrH298o=−905 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

A. Giảm nhiệt độ.

B. Tăng áp suất.

C. Giảm nồng độ của O2.

D. Thêm xúc tác Pt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ΔrH2980=−905kJ < 0, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.

Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ tức là chiều thuận (chuyển dịch sang phải).

8. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2O4( g)⇌2NO2( g) KC=4,84⋅10−3 Phương án nào sau đây là nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng?

A. N2O4( g)=4,84⋅10−1M;NO2( g)=1,0⋅10−4M.

B. N2O4( g)=1,0⋅10−1M;NO2( g)=4,84⋅10−4M.

C. N2O4( g)=1,0⋅10−1M;NO2( g)=2,20⋅10−2M.

D. N2O4( g)=5,0⋅10−2M;NO2( g)=1,10⋅10−2M..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 

Tại thời điểm cân bằng: Kc=[NO2]2[N2O4]= 4,84.10-3

Vậy cặp giá trị N2O4( g)=1,0⋅10−1M;NO2( g)=2,20⋅10−2M là phù hợp.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1) 2NO(g)+O2( g)⇌2NO2g                           ΔrH298°=−115 kJ

(2) 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g)                            ΔrH298°=−198 kJ

(3) N2( g)+3H2(g)⇌2NH3( g)                             ΔrH298°=−92 kJ

(4) C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2( g)                      ΔrH298°=130 kJ

(5) CaCO3( s)⇌CaO(s)+CO2( g)                         ΔrH298°=178 kJ

a) Các phản ứng toả nhiệt là

A. (1); (2) và (3).

B. (1) và (3).

C. (1), (2), (4) và (5).

D. (1); (2); (3) và (5).

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có ΔrH2980< 0.

Vậy các phản ứng tỏa nhiệt là (1); (2) và (3).

10. Tự luận
1 điểm

b) Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là

A. (1); (2) và (3).

B. (1); (2) và (5).

C. (4) và (5).

D. (3) và (5).

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng có ΔrH2980 > 0.Vậy đó là các phản ứng (4) và (5).

11. Tự luận
1 điểm

c) Khi tăng áp suất, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là

A. (1); (2) và (3).

B. (1); (3) và (5).

C. (2); (3) và (4).

D. (3); (4) và (5).

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Khi tăng áp suất, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là giảm số mol khí. Vậy các phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là phản ứng (1); (2) và (3).

12. Tự luận
1 điểm

Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí sulfur trioxide ở 600oC. Tính giá trị Kc ở hai thí nghiệm và nhận xét kết quả thu được.

Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hằng số cân bằng của phản ứng 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g) là:

Kc=[SO3]2[SO2]2[O2]

Thí nghiệm 1: Kc =3,521,52.1,25= 4,355;

Thí nghiệm 2: Kc =0,2620,592.0,045= 4,315.

Nhận xét: Giá trị Kc ở hai thí nghiệm gần bằng nhau, mặc dù nồng độ các chất khác nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Polystyrene là một loại nha thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene  (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

C6H5CH2CH3( g)⇌C6H5CH=CH2( g)+H2( g) ΔrH298o=123 kJ

Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:

a) Tăng áp suất của bình phản ng.

Xem đáp án

C6H5CH2CH3(g)⇌C6H5CH=CH2(g)+H2(g)

a) Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.

14. Tự luận
1 điểm

b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

Xem đáp án

b) Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.

15. Tự luận
1 điểm

c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3.

Xem đáp án

c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.

16. Tự luận
1 điểm

d) Thêm chất xúc tác.

Xem đáp án

d) Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch, làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

17. Tự luận
1 điểm

e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.

Xem đáp án

e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.

18. Tự luận
1 điểm

Phosphorus trichloride (PCl3) phản ứng với chlorine (Cl2) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl5) theo phản ứng:

PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

Cho 0,75 mol PCl30,75 mol Cl2 vào bình kín dung tích 8 lít ở 227oC. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng, biết giá trị hằng số cân bằng Kc 227oC là 49.

Xem đáp án

Phosphorus trichloride (PCl3) phản ứng với chlorine (Cl2) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl5) theo phản ứng: (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau:

H2( g)+I2( g)⇌2HI(g)

Cho 1 mol H21 mol I2 vào bình kín, dung tích 2 lít. Lượng HI tạo thành theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau:  H2(g) + I2 (g) phản ứng 2 chiều 2Hi( g) (ảnh 1)

a) Xác định nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng.

Xem đáp án

a) Số mol HI tại thời điểm cân bằng là 1,7 mol ⇒ Số mol H2 và I2 phản ứng là 0,85 mol. Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng:

[H2] = [I2] = 1−0,852= 0,075  (mol/L)

[HI] = 1,72=0,85 (mol/L)

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính hằng số cân bằng KC.

Xem đáp án

b)  H2(g)    +     I2(g)  ⇌  2HI(g)

Lượng chất ban đầu :           1              1           0               (mol)

Lượng chất phản ứng:        0,85           0,85      1,7            (mol)

Nồng độ tại cân bằng:         0,152         0,152     1,72           (mol/L)

Hằng số cân bằng (Kc): Kc=1,7220,152.0,152≈128,444

21. Tự luận
1 điểm

c) Tính hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án

c) Hiệu suất phản ứng: H%= 0,85.100%1,0=85%

22. Tự luận
1 điểm

Khi xăng cháy trong động cơ ô tô sẽ tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N2 phản ứng với O2 tạo thành NO:

N2( g)+O2( g)⇌2NO(g)

NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành NO2 là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000oC, hằng số cân bằng Kc của phản ứng (1) là 0,01.

Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N20,1 mol O2 thì ở 2000oC lượng khí NO tạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2 )?

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: N2(g)   + O2(g)               2NO(g)

Ban đầu:                          4                  0,1               0        (mol/L)

Cân bằng:                        4−x1           0,1−x1        2x      (mol/L)

Hằng số cân bằng Kc=4x2(0,1−x).(4−x)=0,01⇒ x≈0,027

Vậy số mol khí NO tạo thành là: 2x.1 = 0,054 (mol) ⇒ x≈0,027

23. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:

[Co(H2O)6]2+  +  4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O               ΔrH2980<0

màu hồng                 màu xanh

Dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 trong các trường hợp sau:

a) Thêm từ từ HCl đặc.

Xem đáp án

Xét cân bằng:  [Co(H2O)6]2+  +  4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O       ΔrH2980<0

                       màu hồng                     màu xanh

a) Thêm HCl: Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ [Cl-], tức là chuyển dịch theo chiều thuận, dung dịch chuyển màu xanh.

24. Tự luận
1 điểm

b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Xem đáp án

b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều thu nhiệt), dung dịch chuyển màu xanh.

25. Tự luận
1 điểm

c) Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

c) Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3: Ag+ + Cl- → AgCl (kết tủa trắng), nồng độ Cl- giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, dung dịch màu hồng.