2048.vn

Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 11 KNTT Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 116 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

A. Mg+2HCl→MgCl2+H2.

B. 2SO2+O2⇌2SO3.

C. C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O.

D. 2KClO3→to2KCl+3O2.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho 5 mol H25 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:

Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ thị biểu diễn sự (ảnh 1)

Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là

A. 0,68 M.

B. 5,00 M.

C. 3,38 M.

D. 8,64 M.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho phản ng hoá học sau: Br2( g)+H2( g)⇌2HBr(g)

Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là

A. KC=2[HBr]Br2H2.

B. KC=[HBr]2H2Br2.

C. KC=H2Br2[HBr]2.

D. KC=H2Br22[HBr].

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

Ở T°C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: PCl5=0,059 mol/L.PCl3=Cl2=0,035 mol/L.

Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tại ToC

A. 1,68.

B. 48,16.

C. 0,02.

D. 16,95.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2( g)+3H2( g)⇌2NH3( g) ΔrH298°=−92 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

A. Thêm chất xúc tác.

B. Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

C. Tăng áp suất.

D. Tăng nhiệt độ.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?

A. 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g)

B. C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2( g)

C. PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

D. 3Fe(s)+4H2O(g)⇌Fe3O4( s)+4H2( g)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau:

4NH3( g)+5O2( g)⇌4NO(g)+6H2O(g) ΔrH298o=−905 kJ

Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

A. Giảm nhiệt độ.

B. Tăng áp suất.

C. Giảm nồng độ của O2.

D. Thêm xúc tác Pt.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: N2O4( g)⇌2NO2( g) KC=4,84⋅10−3 Phương án nào sau đây là nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng?

A. N2O4( g)=4,84⋅10−1M;NO2( g)=1,0⋅10−4M.

B. N2O4( g)=1,0⋅10−1M;NO2( g)=4,84⋅10−4M.

C. N2O4( g)=1,0⋅10−1M;NO2( g)=2,20⋅10−2M.

D. N2O4( g)=5,0⋅10−2M;NO2( g)=1,10⋅10−2M..

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng hoá học sau:

(1) 2NO(g)+O2( g)⇌2NO2g                           ΔrH298°=−115 kJ

(2) 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g)                            ΔrH298°=−198 kJ

(3) N2( g)+3H2(g)⇌2NH3( g)                             ΔrH298°=−92 kJ

(4) C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2( g)                      ΔrH298°=130 kJ

(5) CaCO3( s)⇌CaO(s)+CO2( g)                         ΔrH298°=178 kJ

a) Các phản ứng toả nhiệt là

A. (1); (2) và (3).

B. (1) và (3).

C. (1), (2), (4) và (5).

D. (1); (2); (3) và (5).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là

A. (1); (2) và (3).

B. (1); (2) và (5).

C. (4) và (5).

D. (3) và (5).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

c) Khi tăng áp suất, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là

A. (1); (2) và (3).

B. (1); (3) và (5).

C. (2); (3) và (4).

D. (3); (4) và (5).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí sulfur trioxide ở 600oC. Tính giá trị Kc ở hai thí nghiệm và nhận xét kết quả thu được.

Các kết quả trong bảng sau đây được ghi lại từ hai thí nghiệm giữa khí sulfur dioxide và khí oxygen để tạo thành khí  (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Polystyrene là một loại nha thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene  (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

C6H5CH2CH3( g)⇌C6H5CH=CH2( g)+H2( g) ΔrH298o=123 kJ

Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:

a) Tăng áp suất của bình phản ng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d) Thêm chất xúc tác.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

e) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Phosphorus trichloride (PCl3) phản ứng với chlorine (Cl2) tạo thành phosphorus pentachloride (PCl5) theo phản ứng:

PCl3( g)+Cl2( g)⇌PCl5( g)

Cho 0,75 mol PCl30,75 mol Cl2 vào bình kín dung tích 8 lít ở 227oC. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng, biết giá trị hằng số cân bằng Kc 227oC là 49.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau:

H2( g)+I2( g)⇌2HI(g)

Cho 1 mol H21 mol I2 vào bình kín, dung tích 2 lít. Lượng HI tạo thành theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau:  H2(g) + I2 (g) phản ứng 2 chiều 2Hi( g) (ảnh 1)

a) Xác định nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Tính hằng số cân bằng KC.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Tính hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Khi xăng cháy trong động cơ ô tô sẽ tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N2 phản ứng với O2 tạo thành NO:

N2( g)+O2( g)⇌2NO(g)

NO khi được giải phóng ra không khí nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành NO2 là một khí gây ô nhiễm môi trường. Ở 2000oC, hằng số cân bằng Kc của phản ứng (1) là 0,01.

Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N20,1 mol O2 thì ở 2000oC lượng khí NO tạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2 )?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:

[Co(H2O)6]2+  +  4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O               ΔrH2980<0

màu hồng                 màu xanh

Dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 trong các trường hợp sau:

a) Thêm từ từ HCl đặc.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack