Bài tập Vận dụng dấu hiệu chia hết để giải quyết các bài toán thực tế lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vận dụng dấu hiệu chia hết để giải quyết các bài toán thực tế lớp 6 (có lời giải)

Gia Khánh Cung Phi
Gia Khánh Cung Phi
ToánLớp 633 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 108 học sinh tham gia chương trình đào tạo nấu ăn, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không đủ 9 học sinh hay không?

Có một đội không đủ 9 học sinh;

Không có đội nào đủ 9 học sinh;

Tất cả các đội đều có đủ 9 học sinh;

Có hai đội không đủ 9 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét số 108 có tổng các chữ số là: 1 + 0 + 8 = 9 chia hết cho 9 nên 108 chia hết cho 9. Vậy khi chi thành các đội và mỗi đội 9 học sinh thì tất cả các đội đều có đủ 9 học sinh.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tiết mục nhảy theo cặp đôi của đội cổ vũ, số người của đội cổ vũ được xếp vừa hết. Khi biểu diễn theo nhóm, mỗi nhóm 5 người, thì vừa đủ người. Đội cổ vũ có bao nhiêu người, biết rằng số người của đội khoảng 26 đến 31.

29;

30;

28;

27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số người của đội cổ vũ là x người (\[26 \le x \le 31,x \in \mathbb{N}\])

Vì tiết mục nhảy theo cặp (hai người một cặp), số đội của người cổ vũ xếp vừa hết nên x chia hết cho 2.

Lại có khi biểu diễn theo nhóm, mỗi nhóm 5 người thì vừa hết số người nên x chia hết cho 5.

Mà với \[26 \le x \le 31,x \in N\] và x cùng chia hết cho 2 và 5 nên x = 30.

Vậy số người của đội cổ vũ là 30 người.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng học sinh khối 6 của một trường Trung học cơ sở là một số có 3 chữ số và có chữ số hằng trăm là 3. Nếu xếp thành 5 hàng ngag hay 9 hàng ngang thì đều vừa đủ học sinh. Tìm số học sinh khối 6 của trường đó biết số học sinh đó lớn hơn 320?

360;

315;

345;

304.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tổng học sinh khối 6 của một trường Trung học cơ sở là một số có 3 chữ số và có chữ số hằng trăm là 3 nên ta gọi số học sinh khối 6 cần tìm là \[\overline {3ab} \].

Vì xếp thành 5 hàng ngag hay 9 hàng ngang thì đều vừa đủ học sinh nên \[\overline {3ab} \]cùng chia hết cho 5 và 9.

Xét \[\overline {3ab} \]. Vì \[\overline {3ab} \] chia hết cho 5 nên b có thể bằng 0 hoặc 5.

Trường hợp 1: b = 0 ta có số \[\overline {3a0} \]có tổng các chữ số 3 + a + 0 = 3 + a. Để \[\overline {3ab} \]chia hết cho 9 thì 3 + a chia hết cho 9. Vì a không phải là chữ số đầu tiên nên \[0 \le a \le 9,a \in N\],do đó a chỉ có thể bằng 6.

Trường hợp 2: b = 5 ta có số \[\overline {3a5} \]có tổng các chữ số 3 + a + 5 = 8 + a. Để \[\overline {3ab} \]chia hết cho 9 thì 8 + a chia hết cho 9. Vì a không phải là chữ số đầu tiên nên \[0 \le a \le 9,a \in N\], do đó a chỉ có thể bằng 1.

Suy ra số học sinh có thể là 360 hoặc 315. Mặt khác, số học sinh lớn hơn 320 nên số học sinh chỉ có thể là 360.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng kết năm học 2021 – 2022 một trường Trung học cơ sở có 462 học sinh tiên tiến và 195 học sinh xuất sắc. Nhà trường dự định thưởng cho học sinh xuất sắc nhiều hơn học sinh tiên tiến 2 quyển vở một em. Cô văn thư tính phải mua 1996 quyển vừa đủ phát thưởng. Phát biểu nào sau đây đúng?

Cô văn thư tính đúng;

Cô văn thư tính sai;

Số quyển sách phải mua để phát thưởng là một số không chia hết cho 3;

Cả A; B; C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét số học sinh tiến tiến 462 có tổng các chữ số 4 + 6 + 2 = 12 chia hết cho 3 nên 462 chia hết cho 3. Xét số học sinh xuất sắc 195 có tổng các chữ số 1 + 9 + 5 = 15 chia hết cho 3 nên 195 chia hết cho 3. Nên số vở phát cho số học sinh tiên tiến và số học sinh xuất sắc phải chia hết cho 3.

Mà 1996 có tổng các chữ số 1 + 9 + 9 + 6 = 25 không chia hết cho 3 nên cô văn thư đã tính sai.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng bán sữa có khuyến mãi như sau: Khách cứ mua 5 hộp sữa thì được tặng 1 hộp. Mỗi hộp có giá trị 11 USD. Bà A muốn có mua 38 hộp sữa ở của hàng đó. Chọn phát biểu đúng?

Số USD bà A phải trả để mua 38 hộp sữa chia hết cho 9;

Số USD bà A phải trả để mua 38 hộp sữa chia hết cho 5;

Số USD bà A phải trả để mua 38 hộp sữa chia hết cho 3;

Số USD bà A phải trả để mua 38 hộp sữa chia hết cho 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì khách mua 5 hộp sữa được tặng 1 hộp nên nếu mua 30 hộp sữa thì được tặng 6 hộp.

Do đó khi muốn có 38 hộp sữa thì số tiền bà A phải trả chỉ là 31 hộp, hay số tiền bà A phải trả là: 32. 11 = 352 USD.

A sai vì 352 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 2 = 10 không chia hết cho 9 nên 352 không chia hết cho 9.

B sai vì 352 có chữ số tận cùng là 2 nên 352 không chia hết cho 5.

C sai vì 352 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 2 = 10 không chia hết cho 3 nên 352 không chia hết cho 3.

D đúng vì 352 có chữ số tận cùng là 2 nên 352 chia hết cho 2.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh có số nhãn vở ít hơn 30 và nhiều hơn 20 chiếc. Nếu đem số nhãn vở đó chia đều cho hai bạn hoặc chia đều cho ba bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Minh có bao nhiêu nhãn vở?

22;

26;

24;

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số nhãn vở của Minh là x chiếc. Vì Minh có số nhãn vở ít hơn 30 và nhiều hơn 20 chiếc nên \[20 < x < 30,x \in N\].

Vì nếu đem số nhãn vở đó chia đều cho hai bạn hoặc chia đều cho ba bạn thì cũng vừa hết nên x vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3. Mà \[20 < x < 30,x \in N\], x chia hết cho 2 nên x có thể là 22; 24; 26; 28 và x chia hết cho 3 nên x có thể là 21; 24; 27 do đó x = 24.

Vậy số nhãn vở của Minh là 24 nhãn vở.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ Xuân mua 15 quyển vở và 3 cái bút. Mẹ Xuân đưa cho cô bán hàng 3 tờ giấy bạc loại 50 000 đồng. Cô bán hàng trả lại cho mẹ Xuân 40 000 đồng. Biết giá tiền mỗi quyển vở và mỗi cái bút là như nhau và không có giảm giá.

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cô bán hàng tính đúng;

Cô bán hàng tính sai;

Số tiền cô bán hàng đã nhận vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3;

Cả A; B; C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì mẹ mua 15 quyển vở và 3 cái bút mà 15; 3 đều chia hết cho 3 nên số tiền để mua 15 quyển vở và 3 cái bút cũng phải chia hết cho 3.

Ta lại có mẹ Xuân đưa cho cô bán hàng 3 tờ giấy bạc loại 50 000 đồng, cô bán hàng trả lại cho mẹ Xuân 40 000 đồng nên số tiền mẹ mua 15 quyển vở và 3 cái bút là

3. 50 000 – 40 000 = 110 000 đồng. Xét 110 000 có tổng các chữ số bằng

 1 + 1 + 0 + 0 + 0 + 0 = 2 không chia hết cho 3, cũng không chia hết cho 9. Bởi vậy cô bán hàng đã tính sai.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bác nông dân có tổng số gà và vịt ít hơn 95 và lớn hơn 80. Biết số gà gấp 4 lần số vịt. Mặt khác, nếu chia số gà và số vịt đó thành 9 chuồng thì vừa đủ (chỉ đếm số lượng và không phân biệt số gà vịt trong chuồng). Hãy tính tổng số gà và số vịt?

90;

86;

87;

85.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gọi tổng số gà và số vịt của bác nông dân là x con (\[80 < x < 95,x \in N\])

Vì số gà gấp 4 lần số vịt nên tổng số gà và vịt chia hết cho 5, mặt khác nếu chia số gà và số vịt đó thành 9 chuồng thì vừa đủ nghĩa là tổng số gà và vịt chia hết cho 9.

Hay x vừa chia hết cho 5 và cho 9. Vì \[80 < x < 95,x \in N\]nên x = 90.

Vậy tổng số gà và số vịt là 90 con.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng rau quả có 5 rổ đựng cam và chanh (trong mỗi rổ chỉ đựng một loại quả). Số quả trong mỗi rổ lần lượt là 104 quả; 115 quả; 132 quả; 136 quả và 148 quả. Sau khi bán được một rổ cam, người bán hàng thấy rằng số chanh gấp 4 lần số cam còn lại. Hỏi cửa hàng đó còn bao nhiêu quả chanh?

219;

416;

104;

148.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số cam và số chanh của cửa hàng đó là: 104 + 115 + 132 + 136 + 148 = 635 (quả).

Theo bài ra, số chanh gấp 4 lần số cam còn lại nên nếu coi số cam con lại là một phần bằng nhau thì số chanh chiếm 4 phần như thế. Vậy tổng số chanh và cam còn lại chiếm 5 phần như thế.

Mà tổng số cam và chanh của cửa hàng là 635, có chữ số tận cùng là 5 nên 635 chia hết 5, suy ra số cam đã bán phải chia hết cho 5. Trong 5 rổ chỉ có rổ chứa 115 quả là chia hết cho 5, nên cửa hàng đã bán rổ đựng 115 quả cam.

Tổng số chanh và cam còn lại là: 635 – 115 = 520 (quả)

Vậy số chanh của cửa hàng đó là: (520: 5). 4 = 416 (quả)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty có số công nhân hưởng mức lương 3 600 000 đồng / tháng; số khác hưởng mức 4 950 000 đồng/ tháng; số còn lại hưởng mức 6 750 000 đồng / tháng. Sau khi phát lương tháng 7 cho công nhân cô kế toán tính tổng số tiền đã phát thì được kết quả là 273 815 000 đồng. Nhận xét nào sau đây đúng?

Cô kế toán tính sai;

Cô kế toán tính đúng;

Số lương phát cho cả công nhân tháng 7 không chia hết cho 3;

Số lương phát cho cả công nhân tháng 7 không chia hết cho 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số công nhân hưởng mức lương 3 600 000 đồng / tháng là a người, số công nhân hưởng mức lương 4 950 000 đồng / tháng là b người, số công nhân hưởng mức lương

6 750 000 đồng / tháng là c người.

Số lương phát cho cả công nhân tháng 7 là: 3 600 000. a + 4 950 000. b + 6 750 000. c.

Ta thấy 3 600 000 có tổng các chữ số là: 3 + 6 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 9 nên 3 600 000 chia hết cho 9, hay 3 600 000. a chia hết cho 9; 4 950 000 có tổng các chữ số là: 4 + 9 + 5 + 0 + 0 + 0 + 0 = 18 nên 4 950 000 chia hết cho 9, hay 4 950 000. b chia hết cho 9; 6 750 000 có tổng các chữ số là: 6 + 7 + 5 + 0 + 0 + 0 + 0 = 18 nên 6 750 000 chia hết cho 9, hay 6 750 000. c chia hết cho 9.

Mà tổng số lương phát cho công nhân bằng:3 600 000. a + 4 950 000. b + 6 750 000. c,

do đó số lương phát cho công nhân tháng 7 chia hết cho 9.

Mặt khác, 273 815 000 có tổng các chữ số là: 2 + 7 + 3+ 8 + 1 + 5 + 0 + 0 + 0 = 26 nên 273 815 000 không chia hết cho 9 cho nên cô kế toán tính sai.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A mua một số quyển vở để làm phần thưởng. Biết các quyển vở được đóng thành từng lốc, mỗi lốc có đúng 5 quyển. Số lượng quyển vở lớp 6A có thể mua là

34.

45.

52.

61.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì vở được đóng theo lốc 5 quyển, nên tổng số quyển vở mua được phải là một số chia hết cho 5.

Theo dấu hiệu chia hết, các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Trong các đáp án trên, chỉ có số 45 có tận cùng là 5 thỏa mãn.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối 6 của một trường THCS có một số học sinh xếp thành các hàng ngang. Khi mỗi hàng xếp đúng 9 em thì không thừa em nào. Số học sinh của khối 6 có thể là

125.

162.

200.

185.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Việc xếp hàng 9 người không thừa em nào chứng tỏ số học sinh khối 6 phải là một số chia hết cho 9. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Ta xét tổng các chữ số của từng đáp án:

Đáp án A: 1 + 2 + 5 = 8 (không chia hết cho 9).

Đáp án B: 1 + 6 + 2 = 9 (chia hết cho 9).

Đáp án C: 2 + 0 + 0 = 2 (không chia hết cho 9).

Đáp án D: 1 + 8 + 5 = 14 (không chia hết cho 9).

Vậy số học sinh có thể là 162.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Lan đi siêu thị mua một số chiếc bút bi giá 2 nghìn đồng một chiếc và một số cục tẩy giá 4 nghìn đồng một chiếc. Tổng số tiền Lan phải trả có thể là

15 nghìn đồng.

20 nghìn đồng.

25 nghìn đồng.

27 nghìn đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá của một chiếc bút bi là 2 nghìn đồng (chia hết cho 2) và giá cục tẩy là 4 nghìn đồng (chia hết cho 2).

Vì vậy, số tiền mua bút bi luôn là số chẵn và số tiền mua tẩy cũng luôn là số chẵn.

Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, tổng hai số chẵn luôn là một số chia hết cho 2 (số chẵn). Trong các phương án, chỉ có 20 là số chẵn.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng hoa quả có một số quả táo. Nhân viên muốn chia đều toàn bộ số táo này vào các giỏ để làm quà biếu, mỗi giỏ có đúng 3 quả. Hỏi số lượng táo nào sau đây có thể chia hết mà không dư?

104 quả.

215 quả.

312 quả.

401 quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để chia đều vào các giỏ 3 quả không bị dư, tổng số quả táo phải là một số chia hết cho 3. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Số 104 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 4 = 5 (không chia hết cho 3).

Số 215 có tổng các chữ số là 2 + 1 + 5 = 8 (không chia hết cho 3).

Số 312 có tổng các chữ số là 3 + 1 + 2 = 6 (chia hết cho 3).

Số 401 có tổng các chữ số là 4 + 0 + 1 = 5 (không chia hết cho 3).

Do đó, số lượng táo có thể là 312 quả.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một trò chơi rèn luyện trí nhớ, mỗi lượt thắng người chơi được cộng 5 điểm, mỗi lượt thua bị trừ 5 điểm. Sau một số lượt chơi, tổng điểm của bạn Minh không thể là số nào sau đây?

15.

20.

25.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số điểm cộng vào là 5 và số điểm trừ đi cũng là 5.

Do đó, điểm thực tế của người chơi ở mọi thời điểm luôn là một số chia hết cho 5.

Theo quy tắc, số chia hết cho 5 phải có tận cùng là 0 hoặc 5. Số 32 có tận cùng là 2 nên không chia hết cho 5, do đó tổng điểm không thể là 32.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 6A làm bánh quy để bán gây quỹ từ thiện. Tổng số bánh làm được là một số có ba chữ số dạng \(\overline {1a5} .\) Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Số lượng bánh luôn chia hết cho 5 dù chữ số a nhận bất kỳ giá trị nào.

ĐúngSai
b

Lớp 6A luôn chia đều được số bánh này vào các hộp 2 chiếc mà không bị dư.

ĐúngSai
c

Để có thể chia đều toàn bộ số bánh vào các hộp 9 chiếc, chữ số a bắt buộc phải là 3.

ĐúngSai
d

Với giá trị a tìm được ở ý c, nếu lớp 6A quyết định đóng gói toàn bộ bánh vào hộp 3 chiếc thì sẽ thu được đúng 40 hộp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Số \[\overline {1a5} \] có chữ số tận cùng là 5.

Theo dấu hiệu chia hết, mọi số có tận cùng là 5 đều chia hết cho 5.

b) Sai. Để chia đều vào hộp 2 chiếc, số lượng bánh phải là một số chia hết cho 2.

Số \[\overline {1a5} \] có tận cùng là 5 (số lẻ) nên không bao giờ chia hết cho 2.

c) Đúng. Để chia đều vào hộp 9 chiếc, số \[\overline {1a5} \] phải chia hết cho 9.

Ta có tổng các chữ số là 1 + a + 5 = 6 + a.

Để 6 + a chia hết cho 9 thì chữ số a chỉ có thể bằng 3.

d) Sai. Với a = 3, tổng số bánh là 135.

Nếu đóng vào hộp 3 chiếc ta được số hộp là 135 : 3 = 45 (hộp).

17.Đúng sai
• 1 điểm

Một rạp xiếc bán vé người lớn với giá 90 nghìn đồng và vé trẻ em với giá 45 nghìn đồng. Một gia đình mua một số vé người lớn và vé trẻ em. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Giá tiền của một vé người lớn là số chia hết cho 9.

ĐúngSai
b

Giá tiền của một vé trẻ em là số chia hết cho 9.

ĐúngSai
c

Tổng số tiền gia đình phải trả là một số chia hết cho 9.

ĐúngSai
d

Nhân viên soát vé yêu cầu gia đình trả tổng cộng 362 nghìn đồng. Nhân viên soát vé đã tính đúng số tiền cần thu của gia đình.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Số 90 chia hết cho 9.

b) Đúng. Số 45 chia hết cho 9.

c) Đúng. Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: số tiền mua vé người lớn chia hết cho 9 và số tiền mua vé trẻ em cũng chia hết cho 9, nên tổng số tiền cộng lại luôn chia hết cho 9.

d) Sai. Tổng số tiền nhân viên yêu cầu là 362.

Số này có tổng các chữ số là 3 + 6 + 2 = 11, không chia hết cho 9. Do đó nhân viên đã tính sai.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Một bác nông dân thu hoạch được một số cam và đếm được tổng cộng là \(\overline {1x0} \)quả (với x là chữ số). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Số lượng cam \(\overline {1x0} \) luôn chia hết cho cả 2 và 5 với mọi giá trị của x.

ĐúngSai
b

Để bác nông dân có thể chia đều số cam này vào các túi 3 quả mà không thừa quả nào, chữ số x có thể nhận 3 giá trị.

ĐúngSai
c

Từ các giá trị của x tìm được ở câu b, nếu biết thêm bác nông dân đã dùng đúng 50 túi loại 3 quả để đựng vừa hết số cam, thì x bắt buộc phải là 2.

ĐúngSai
d

Với tổng số cam cụ thể tìm được ở câu c, bác nông dân có thể chia đều toàn bộ số cam vào các giỏ 9 quả mà không bị lẻ quả nào.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Số \(\overline {1x0} \) có chữ số tận cùng là 0, theo dấu hiệu chia hết thì nó luôn chia hết cho cả 2 và 5.

b) Đúng. Để chia đều vào túi 3 quả, số \(\overline {1x0} \) phải chia hết cho 3.

Tổng các chữ số là 1 + x + 0 = 1 + x.

Để \(\overline {1x0} \) chia hết cho 3 thì 1 + x chia hết cho 3.

Mà x là chữ số từ 0 đến 9 nên x ∈ {2; 5; 8}.

c) Sai. Nếu dùng 50 túi loại 3 quả thì tổng số cam thực tế là 50 ∙ 3 = 150 (quả).

Khi đó chữ số x phải là 5.

d) Sai. Số lượng cam tìm được ở câu c là 150 quả.

Số 150 có tổng các chữ số là 1 + 5 + 0 = 6, không chia hết cho 9.

Do đó bác nông dân không thể chia đều vào các giỏ 9 quả.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty tạo mã nhân viên là các số tự nhiên có bốn chữ số mang dạng \[\overline {202y} .\] Biết rằng mã nhân viên của một nhân viên là số chia hết cho cả 2 và 5. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Có 5 giá trị của y thỏa mãn mã của nhân viên này chia hết cho 2.

ĐúngSai
b

Có 2 giá trị của y thỏa mãn yêu cầu đề bài.

ĐúngSai
c

Mã nhân viên cần tìm là số không chia hết cho 3.

ĐúngSai
d

Nếu tăng y thêm 5 đơn vị thì mã nhân viên mới chia hết cho 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo dấu hiệu chia hết cho 2, chữ số tận cùng y phải là các số chẵn, tức là y ∈ {0; 2; 4; 6; 8}.

b) Sai. Để mã số chia hết cho 5 thì y phải là 0 hoặc 5.

Kết hợp ý a, chỉ có duy nhất 1 giá trị là y = 0 thỏa mãn cả hai điều kiện chia hết cho 2 và 5.

c) Đúng. Theo ý b, ta có y = 0. Khi đó mã nhân viên là 2020.

Tổng các chữ số là 2 + 0 + 2 + 0 = 4, không chia hết cho 3.

d) Sai. Nếu y tăng thêm 5 đơn vị thì mã nhân viên mới là 2025, có tổng các chữ số là 9, chia hết cho 9.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Trong một chương trình tích điểm siêu thị, mỗi hộp sữa chua mua thêm được cộng 5 điểm, mỗi gói bánh mua thêm được cộng 15 điểm. Một khách hàng mua một số hộp sữa chua và gói bánh. Biết rằng khách hàng này đã có sẵn một số điểm tích lũy từ các mặt hàng khác đã mua từ lần trước. Sau khi thanh toán, máy tính thu ngân báo tổng điểm hiện tại của khách hàng là 1042 điểm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Số điểm khách hàng được cộng thêm từ việc mua sữa chua và mua bánh trong lần này đều là các số chia hết cho 5.

ĐúngSai
b

Tổng số điểm khách hàng được cộng thêm trong lần thanh toán này chắc chắn là một số chia hết cho 5.

ĐúngSai
c

Nếu hóa đơn lần này khách hàng mua 2 gói bánh và 20 hộp sữa chua, số điểm khách hàng được cộng thêm là 135 điểm.

ĐúngSai
d

Nhìn vào tổng điểm 1042 (có chữ số tận cùng là 2), khách hàng khẳng định số điểm tích lũy từ trước phải là một số có chữ số tận cùng là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Gọi số hộp sữa chua khách hàng mua lần này là x, số điểm nhận được là 5x. Biểu thức này chứa thừa số 5 nên luôn chia hết cho 5.

Gọi số gói bánh khách hàng mua lần này là y, số điểm nhận được là 15y. Vì 15 chia hết cho 5 nên tích 15y cũng luôn chia hết cho 5.

b) Đúng. Áp dụng tính chất chia hết của một tổng:

Vì số điểm cấu thành từ sữa chua (5x) chia hết cho 5 và số điểm từ bánh (15y) cũng chia hết cho 5, nên tổng số điểm cộng thêm của lần mua này (5x + 15y) luôn chia hết cho 5, bất kể khách hàng mua số lượng bao nhiêu.

c) Sai. Số điểm từ 2 gói bánh là: 2 . 15 = 30 (điểm).

Số điểm từ 20 hộp sữa chua là: 20 . 5 = 100 (điểm).

Tổng số điểm khách hàng được cộng thêm là: 30 + 100 = 130 (điểm).

Số 130 điểm này khác với mức 135 điểm mà mệnh đề đưa ra, nên khẳng định này là sai.

d) Sai. Theo ý b, tổng số điểm cộng thêm hôm nay là một số chia hết cho 5.

Theo dấu hiệu chia hết, số điểm cộng thêm này sẽ có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

Ta có: (Chữ số tận cùng của điểm cũ) + (Chữ số tận cùng của điểm cộng thêm) = (Chữ số tận cùng của tổng 1042 điểm).

⦁ Trường hợp 1: Nếu điểm cộng thêm có tận cùng là 0. Để tổng có tận cùng là 2, điểm cũ bắt buộc phải có tận cùng là 2 (vì 2 + 0 = 2).

⦁ Trường hợp 2: Nếu điểm cộng thêm có tận cùng là 5. Để tổng có tận cùng là 2, điểm cũ bắt buộc phải có tận cùng là 7 (vì 7 + 5 = 12, cho chữ số tận cùng là 2).

Như vậy, số điểm tích lũy từ trước của khách hàng hoàn toàn có thể mang chữ số tận cùng là 7. Việc khẳng định số điểm cũ phải là một số có chữ số tận cùng là 2 là một suy luận sai lầm.

21.Tự luận
• 1 điểm

Mã két sắt của một cửa hàng là một số tự nhiên có ba chữ số dạng \(\overline {4x7} .\) Biết rằng mã số này là một số chia hết cho 9. Hỏi chữ số x trên mã két sắt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 7.

Để số dạng \[\overline {4x7} \] chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9.

Tổng các chữ số là 4 + x + 7 = 11 + x.

Vì x là chữ số (từ 0 đến 9) nên 11 + x có giá trị từ 11 đến 20.

Số chia hết cho 9 trong khoảng này chỉ có 18. Do đó 11 + x = 18, suy ra x = 7.

22.Tự luận
• 1 điểm

Một đội múa rồng có số lượng thành viên là một số có hai chữ số dạng \(\overline {8y} \). Biết rằng khi đội múa xếp đội hình hàng 2 hay hàng 5 đều vừa đủ, không thừa người nào. Hỏi đội múa rồng có bao nhiêu thành viên?

Xem đáp án

Đáp án: 80.

Việc xếp hàng 2 và hàng 5 đều vừa đủ chứng tỏ số lượng thành viên chia hết cho cả 2 và 5.

Một số chia hết cho cả 2 và 5 khi nó có chữ số tận cùng là 0. Vậy y bằng 0.

Số thành viên của đội múa rồng là 80.

23.Tự luận
• 1 điểm

Mật mã để mở cửa một căn phòng bí mật là số tự nhiên lớn nhất chia hết cho cả 2 và 5, có bốn chữ số khác nhau, được lập từ bốn chữ số: 0, 3, 5, 9. Hỏi mật mã đó là số nào?

Xem đáp án

Đáp án: 9530.

Vì mật mã chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số tận cùng của nó bắt buộc phải là 0.

Để tạo được số tự nhiên lớn nhất, ta sẽ xếp ba chữ số còn lại là 3, 5, 9 theo thứ tự giảm dần từ trái qua phải (từ hàng nghìn đến hàng chục).

Đặt chữ số 9 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng trăm và chữ số 3 ở hàng chục. Ta được số 9530.

24.Tự luận
• 1 điểm

Một nhà sách nhập về một số lượng lớn bút bi. Khi nhân viên xếp toàn bộ số bút này vào các hộp 2 chiếc, hộp 5 chiếc hay hộp 9 chiếc thì đều vừa tròn, không thừa ra chiếc nào. Biết số lượng bút bi là một số tự nhiên lớn hơn 100 và nhỏ hơn 200. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu chiếc bút bi?

Xem đáp án

Đáp án: 180.

Số bút bi chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số tận cùng phải là 0.

Vì số bút bi lớn hơn 100 và nhỏ hơn 200 nên nó có ba chữ số mang dạng \(\overline {1b0} \).

Để số này chia hết cho 9, tổng các chữ số 1 + b + 0 = 1 + b phải chia hết cho 9.

Vì b là chữ số từ 0 đến 9 nên b = 8.

Số lượng bút bi là 180 chiếc.

25.Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm học sinh rủ nhau đi xem phim. Giá vé xem phim (đã áp dụng ưu đãi thẻ học sinh) của mỗi người là 45 nghìn đồng, ngoài ra cả nhóm mua chung một combo bỏng nước cỡ lớn với giá 90 nghìn đồng. Tổng số tiền nhóm học sinh phải trả là một số có ba chữ số mang dạng \(\overline {40a} \) nghìn đồng. Hỏi chữ số a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Gọi số lượng học sinh trong nhóm là n (n là số tự nhiên lớn hơn 0).

Tổng số tiền nhóm học sinh phải trả được biểu diễn bằng tổng: 45n + 90 (nghìn đồng).

Ta xét từng số hạng của tổng: Vì 45 chia hết cho 9 nên tích 45n chắc chắn chia hết cho 9.

Số hạng còn lại là 90 cũng chia hết cho 9 (vì 90 = 9 . 10).

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, vì tất cả các số hạng đều chia hết cho 9 nên tổng số tiền (45n + 90) bắt buộc phải là một số chia hết cho 9.

Theo đề bài, tổng số tiền là số có dạng \(\overline {40a} \) nên theo dấu hiệu chia hết cho 9, tổng các chữ số của nó phải là một số chia hết cho 9.

Ta có tổng các chữ số là: 4 + 0 + a = 4 + a.

Vì a là chữ số nên a chỉ có thể nhận các giá trị từ 0 đến 9.

Khi đó, biểu thức 4 + a sẽ nằm trong khoảng từ 4 đến 13.

Số tự nhiên duy nhất nằm trong khoảng này mà chia hết cho 9 chính là 9.

Do đó, 4 + a = 9, suy ra a = 5.

(Thử lại: Tổng số tiền là 405 nghìn đồng. Số học sinh tham gia là (405 – 90) : 45 = 7 học sinh, là một con số hoàn toàn hợp lý với thực tế).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả