17 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 3, 9 có đáp án
Đề thi

17 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 3, 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6121 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\overline {1a52} \]chia hết cho 9. Số thay thế cho a có thể là

1

2

3

5

Xem đáp án

Trả lời:

Tổng các chữ số của \[\overline {1a52} \] là 1+ a + 5 + 2 = a + 8 để số \[\overline {1a52} \]chia hết cho 9 thì 

a + 8 phải chia hết cho 9.

Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên

0 + 8 ≤ a + 8 ≤ 9 + 8

⇒ 8 ≤ a + 8 ≤ 17

Số chia hết cho 9 từ 8 đến 17 chỉ có đúng một số 9, do đó 

a + 8 = 9 ⇒ a = 1

Vậy số thay thế cho a chỉ có thể là 1

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9 là:

10008

152

153

2156

Xem đáp án

Trả lời:

Số chia hết cho 2 là: 10008, 152 và 2156

10008 có tổng các chữ số bằng 9 nên 10008 chia hết cho 9.

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\overline {55a62} \] chia hết cho 3. Số thay thế cho a có thể là

1

2

3

5

Xem đáp án

Trả lời:

Tổng các chữ số của \[\overline {55a62} \]là 5 + 5 + a + 6 + 2 = a + 18

để số \[\overline {55a62} \]chia hết cho 3 thì a + 18 phải chia hết cho 3.

Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên

0 + 18 ≤ a + 18 ≤ 9 + 18

⇒ 18 ≤ a + 18 ≤ 27

Số chia hết cho 3 từ 18 đến 27 có thể là các số: 18, 21, 24, 27

Tức là a + 18 có thể nhận các giá trị: 18, 21, 24, 27

Với  a + 18 bằng 18 thì a = 18 – 18 = 0

Với  a + 18 bằng 21 thì a = 21 – 18 = 3

Với  a + 18 bằng 24 thì a = 24 – 18 = 6

Với  a + 18 bằng 27 thì a = 27 – 18 = 9

Vậy số có thể thay thế cho a là một trong các số 0; 3; 6; 9.

Vậy số thay thế cho a trong đề bài chỉ có thể là 3

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số A=a⁢785⁢b¯. Tìm tổng các chữ số a và b sao cho A chia 9 dư 2.

(a + b) ∈ {9; 18}

(a + b) ∈ {0; 9; 18}

(a + b) ∈ {1; 2; 3}

(a + b) ∈ {4; 5; 6}

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: a; b ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} và a ≠ 0

A chia 9 dư 2 ⇒ a + 7 + 8 + 5 + b = a + b + 20

chia 9 dư 2 hay (a + b + 18)⋮9

Mà 18⋮9 ⇒ (a + b)⋮9 ⇒ (a + b) ∈ {9;18}

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số \[\overline {5a27b} \].Có bao nhiêu số  N sao cho N  là số có 5 chữ số khác nhau và N chia cho 3 thì dư 2,  N chia cho 5 thì dư 1 và N chia hết cho 2.

3

4

5

6

Xem đáp án

Trả lời:

Điều kiện: a; b ∈ {0; 1; 2;.......; 9}

\[N = \overline {5a27b} \]chia 5 dư 1 nên b ∈ {1; 6}

Mà N chia hết cho 2 nên b = 6 , ta được số \[N = \overline {5a276} \]

Vì N chia 3 dư 2 nên 5 + a + 2 + 7 + 6 = 20 + a

chia 3 dư 2. Suy ra (18 + a)⋮3

Mà 18⋮3 ⇒ a⋮3 ⇒ a ∈ {0; 3; 6; 9}

 (do a  là chữ số).

Lại có N là số có 5 chữ số khác nhau nên a ∈ {0; 3; 9}

Vậy có ba số N thỏa mãn là các số 50276; 53276; 59276.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các chữ số x, y biết rằng: \[\overline {23x5y} \] chia hết cho 2; 5 và 9.

x = 0; y = 6

x = 6; y = 0

x = 8; y = 0

x = 0; y = 8

Xem đáp án

Lời giải của GV Vungoi.vn

Điều kiện: x; y ∈ {0; 1; 2;.......; 9}

Vì \[\overline {23x5y} \] chia hết cho cả 2 và 5 nên y = 0 ta được số \[\overline {23x50} \].

Số\[\overline {23x50} \vdots 9\]⇒ (2 + 3 + x + 5 + 0)⋮9 ⇒ (10 + x)⋮9

⇒ x = 8

Vậy x = 8; y = 0, ta có số 23850.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên dạng \[\overline {5a42b} \] chia hết cho cả 2; 5 và 3?

3

4

2

1

Xem đáp án

Trả lời:

Vì số \[\overline {5a42b} \]chia hết cho cả 2; 5 nên b = 0

Để \[\overline {5a42b} \]chia hết cho 3 thì 5 + a + 4 + 2 + 0 = 11 + a chia hết cho 3.

Suy ra a ∈{1; 4; 7}

Vậy có ba số tự nhiên thỏa mãn là 51420; 54420; 57420.

Đáp án cần chọn là: A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng ba trong bốn chữ số 5; 8; 4; 0 hãy lập ra các số tự nhiên chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

840; 804; 408

840; 804; 408; 480

540; 450; 405

540; 450; 405; 504

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy chỉ có 8 + 4 + 0 = 12

chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên các số cần tìm là 840;480;408;804

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số a; b sao cho số \[\overline {52ab} \]chia hết cho 9 và chia cho 5 dư 2.

4

1

2

3

Xem đáp án

Trả lời:

Vì \[\overline {52ab} \] chia cho 5 dư 2 nên b ∈ {2; 7}

+ Xét b = 2

ta có \[\overline {52ab} \]⇒ 5 + 2 + a + 2 = (9 + a)⋮9

suy ra a ∈ {0; 9}

+ Xét b = 7 ta có \[\overline {52a7} \vdots 9\]⇒5 + 2 + a + 7 = (14 + a)⋮9

suy ra a ∈{4}

Vậy a = 0; b = 2 hoặc a = 9; b = 2 hoặc a = 4; b = 7

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \[A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right)\] chia hết cho số nào dưới đây?

2

5

9

6

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right) = 1000a + 100b + 10c + d - \left( {a + b + c + d} \right)\]

\[ = 999a + 99b + 9c + \left( {a + b + c + d} \right) - \left( {a + b + c + d} \right)\]

\[ = 999a + 99b + 9c\]

Mà \[999 \vdots 9;99 \vdots 9;9 \vdots 9\] nên \[A \vdots 9\]

Đáp án cần chọn là: C

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết  3021 < x < 3026 và x chia hết cho 9. Vậy x= 

Xem đáp án

Trả lời:

Số cần điền lớn hơn 3021  và nhỏ hơn 3026 nên số cần điền chỉ có thể là 3022; 3023; 3024; 3025
Số 3022 có tổng các chữ số là 7. Vì 7 không chia hết cho 9 nên 3022 không chia hết cho 9.

Số 3023 có tổng các chữ số là 8. Vì 8 không chia hết cho 9 nên 3023 không chia hết cho 9.

Số 3024 có tổng các chữ số là 9. Vì 9 chia hết cho 9 nên 3024 chia hết cho 9.

Số 3025 có tổng các chữ số là 10. Vì 10 không chia hết cho 9 nên 3025 không chia hết cho 9.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3024.

12. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Để số \[\overline {2a65} \] chia hết cho 9 thì a =

Xem đáp án

Trả lời:

Để số \[\overline {2a65} \]chia hết cho 9 thì  tổng các chữ số của số phải chia hết cho 9, hay

           \[\left( {2 + a + 6 + 5} \right) \vdots 9\] 

\[\left( {a + 13} \right) \vdots 9\]

⇒a = 5

Vậy để số \[\overline {2a65} \]chia hết cho 9 thì a = 5.

Đáp án đúng điền vào ô trống là 5.

13. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Từ bốn chữ số 0;1;3;5 có thể viết được tất cả   số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9.

Xem đáp án

Trả lời:

Để lập được số chia hết cho 9 thì các số đó phải có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Ta có:

0 + 1 + 3 = 4; 4 không chia hết cho 9.

0 + 1 + 5 = 6; 6 không chia hết cho 9.

0 + 3 + 5 = 8; 8 không chia hết cho 9.

1 + 3 + 5 = 9; 9 chia hết cho 9.

Do đó các số có 3 chữ số chia hết cho 9 được lập từ bốn chữ số 0; 1; 3; 5

sẽ gồm các chữ số 1; 3; 5

Từ ba chữ số 1; 3; 5 ta viết được các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là: 135; 153; 315; 351; 513; 531

Có 6 số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 6.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thay x bằng chữ số thích hợp để số \[\overline {x6257} \] chia cho 3 dư 1.

x = 1; 4; 7

x = 3; 6; 9

x = 0; 3; 6; 9

x = 2; 5; 8

Xem đáp án

Trả lời:

Tổng các chữ số của số  \[\overline {x6257} \]là: x + 6 + 2 + 5 + 7 = x + 20
Để số 
\[\overline {x6257} \]chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3, hay x + 20 chia hết cho 3.

Suy ra 20 + x = 21; 20 + x = 24 hoặc 20 + x = 27
Để 
\[\overline {x6257} \]chia 3 dư 1 thì tổng các chữ số chia cho 3 cũng dư 1 .

Do đó 20 + x = 22; 20 + x = 25 hoặc 20 + x = 28

Ta có bảng sau:

Media VietJack

Vậy để số \[\overline {x6257} \]chia cho 3 dư 1 thì x = 2; 5; 8

15. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết 921 < x < 925 và x chia hết cho 3. Vậy x = 

Xem đáp án

Trả lời:
Số cần điền lớn hơn 921 và nhỏ hơn 925 nên số cần điền chỉ có thể là 922; 923; 924
Số 922 có tổng các chữ số là 13. Vì 13 không chia hết cho 3 nên 922 không chia hết cho 3.

Số 923 có tổng các chữ số là 14. Vì 14 không chia hết cho 3 nên 923 không chia hết cho 3.

Số 924 có tổng các chữ số là 15. Vì 15 chia hết cho 3 nên 924 chia hết cho 3.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 924.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm chữ số b để số \[\overline {b9576} \] chia hết cho 3.

b = 1; 4; 7

b = 2; 5; 8

b = 3; 6; 9

b = 0; 3; 6; 9

Xem đáp án

Trả lời:
Để số\[\overline {b9576} \] chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của số phải chia hết cho 3, hay

           \[\left( {b + 9 + 5 + 7 + 6} \right) \vdots 3\]

\[\left( {b + 27} \right) \vdots 3\]

⇒ b = 0; 3; 6; 9

Vì b là chữ  số hàng chục nghìn nên b ≠ 0, do đó b = 3; 6; 9

Vậy để số \[\overline {b9576} \]chia hết cho 3 thì b = 3; 6; 9

17. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Từ bốn chữ số 3; 5; 6; 9 có thể viết được  tất cả  số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3.

Xem đáp án

Trả lời:

Để lập được số chia hết cho 3 thì các số đó phải có tổng các chữ số chia hết cho 3.

Ta có :

3 + 5 + 6 = 14 ; 14 không chia hết cho 3.

3 + 5 + 9 = 17 ; 17 không chia hết cho 3.

3 + 6 + 9 = 18 ; 18 chia hết cho 3.

5 + 6 + 9 = 20 ; 20 không chia hết cho 3.

Do đó các số có 3 chữ số chia hết cho 3 được lập từ bốn chữ số 3; 5; 6; 9 sẽ gồm các chữ số 3; 6; 9

Từ ba chữ số 3; 6; 9 ta viết được các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 là: 369; 396; 639; 693; 936; 963

Có 6 số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 6.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả