2048.vn

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 9: Dấu hiệu chia hết có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 9: Dấu hiệu chia hết có đáp án

A
Admin
ToánLớp 611 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

 Xét Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết. Thay dấu * bởi chữ số(* là chữ số tận cùng của n). Ta viết  

Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết:

a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2? 

b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

(1) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không.

a) 1 954 + 1 975           b) 2 020 – 938 

(2) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không.

a) 1 945 + 2 020           b) 1 954 – 1 930

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho các số 27; 82; 195; 234.

Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số không chia hết cho 9.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các số 27; 82; 195; 234.

Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi nhóm.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thay dấu * bởi một chữ số để được số Thay dấu * bởi một chữ số để được số chia hết cho 9chia hết cho 9. 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trên một bờ đất dài 108m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng?

Trên một bờ đất dài 108m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho các số 42; 80; 191; 234.

Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số không chia hết cho 3.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho các số 42; 80; 191; 234.

Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Thay dấu * bằng một chữ số để số Thay dấu * bằng một chữ số để số 12*5 chia hết cho 3 chia hết cho 3. 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua ô có chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi ô chỉ đi qua một lần. Em hãy giúp Hà đến được siêu thị nhé.

Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 

324; 248; 2 020; 2025.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

450 ; 123 ; 2 019 ; 2 025.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô chia nhóm được như vậy không?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không đủ 9 học sinh hay không? 

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Thay dấu * bởi một chữ số để số Thay dấu * bởi một chữ số để số 345* để a) chia hết cho 2 b) chia hết cho 3:

a) Chia hết cho 2

b) Chia hết cho 3 

c) Chia hết cho 5

d) Chia hết cho 9.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Dùng 3 chữ số 3, 0, 4 hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thỏa mãn một trong hai điều kiện:

a) Các số đó chia hết cho 2

b) Các số đó chia hết cho 5

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Từ các chữ số 5, 0, 4, 2 viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3. 

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau số nào chia hết cho 2:

A. 102;

B. 1 443;

C. 305;

D. 909.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong các số: 10 203; 450; 305; 194 724; 234 500. Có bao nhiêu số chia hết cho 5.

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong các số: 102; 355; 270; 2 350; 6 708. Số nào chia hết cho cả 2 và 5.

A. 102 và 270.

B. 355 và 2 350.

C. 270 và 2 350.

D. 355 và 6 708.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau số nào chia hết cho 3: 421; 248; 2 020; 2025.

A. 421.

B. 248.

C. 2 020.

D. 2 025.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

B. Các số có chữ số tận cùng là 3; 6; 9 thì chia hết cho 3.

C. Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 5.

D. Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết phát biểu nào là đúng.

A. 1 953 + 1 975 chia hết cho 9.

B. 2 020 – 938 chia hết cho 2.

C. 1 942 – 1 930 chia hết cho 5.

D. 2 225 + 1 113 chia hết cho 3.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

 Tìm x, y để số Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.

A. x = 1; y = 0;               

B. x = 3; y = 5;                

C. Cả A và B đều đúng;

D. Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack