Bài tập Xét tính chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 của một tổng (hiệu) lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xét tính chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 của một tổng (hiệu) lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tổng sau: A = 135 + 230 + 2335 + 4565. Không tính toán, dựa vào tính chất chia hết của một tổng thì A chia hết cho?

2;

3;

5;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các phần tử thuộc A, ta có 135 có chữ số tận cùng là 5 nên 135 chia hết cho 5, 230 có chữ số tận cùng là 0 nên 230 chia hết cho 5, 2335 có chữ số tận cùng là 5 nên 2335 chia hết cho 5, 4565 có chữ số tận cùng là 5 nên 4565 chia hết cho 5 nên A chia hết cho 5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét xem tổng nào dưới đây chia hết cho 2?

120 + 132 + 245;

144 + 155 + 230;

167 + 200;

120 + 234 + 468.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai vì: 120; 132 chia hết cho 2 còn 245 không chia hết cho 2 nên 120 + 132 + 245 không chia hết cho 2.

B sai vì: 144; 230 chia hết cho 2 còn 155 không chia hết cho 2 nên 144 + 155 + 230 không chia hết cho 2.

C sai vì: 200 chia hết cho 2 còn 167 không chia hết cho 2 nên 167 + 200 không chia hết cho 2.

D đúng vì 120; 234; 468 đều chia hết cho 2 nên 120 + 234 + 468 chia hết cho 2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tổng dưới đây, tổng nào chia hết cho 3?

134 + 456;

108 + 321;

124 + 417;

132 + 304.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A sai vì 134 có tổng các chữ số là 1 + 3 + 4 = 8 nên 134 không chia hết cho 3 còn 456 có tổng các chữ số là 4 + 5 + 6 = 15 nên 456 chia hết cho 3, suy ra 134 + 456 không chia hết cho 3.

B đúng vì 108 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 8 = 9 nên 108 chia hết cho 3 còn 321 có tổng các chữ số là 3 + 2 + 1 = 6 nên 321 chia hết cho 3, suy ra 108 + 321 chia hết cho 3.

C sai vì 124 có tổng các chữ số là 1 + 2 + 4 = 7 nên 124 không chia hết cho 3 còn 417 có tổng các chữ số là 4 + 1 + 7 = 12 nên 417 chia hết cho 3, suy ra 124 + 417 không chia hết cho 3.

D sai vì 132 có tổng các chữ số là 1 + 3 + 2 = 6 nên 132 chia hết cho 3 còn 304 có tổng các chữ số là 3 + 0 + 4 = 7 nên 304 không chia hết cho 3, suy ra 132 + 304 không chia hết cho 3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hiệu dưới đây, hiệu nào chia hết cho 5?

657 - 120;

306 - 125;

345 - 200;

315 - 136.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A sai vì 657 có chữ số tận cùng là 7 nên 657 không chia hết cho 5 còn 120 có chữ số tận cùng là 0 nên 120 chia hết cho 5, do đó 657 – 120 không chia hết cho 5.

B sai vì 306 có chữ số tận cùng là 6 nên 306 không chia hết cho 5 còn 125 có chữ số tận cùng là 5 nên 125 chia hết cho 5, do đó 306 - 125 không chia hết cho 5.

C đúng vì 345 có chữ số tận cùng là 5 nên 345 chia hết cho 5 còn 200 có chữ số tận cùng là 0 nên 200 chia hết cho 5, do đó 245 – 200 chia hết cho 5.

D sai vì 315 có chữ số tận cùng là 5 nên 315 chia hết cho 5 còn 136 có chữ số tận cùng là 6 nên 136 không chia hết cho 5, do đó 315 - 136 không chia hết cho 5.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng.

135 + 217 chia hết cho 5;

123 + 108 chia hết cho 3;

205 + 108 chia hết cho 9;

201 + 380 chia hết cho 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A sai vì 135 có chữ số tận cùng là 5 nên 135 chia hết cho 5 còn 217 có chữ số tận cùng là 7 nên 217 không chia hết cho 5, do đó 135 + 217 không chia hết cho 5.

B đúng vì 123 có tổng các chữ số bằng 1 + 2 + 3 = 6 nên 123 chia hết cho 3 còn 108 có chữ số tận cùng là 1 + 0 + 8 = 9 nên 108 chia hết cho 3, do đó 123 + 108 chia hết cho 3.

C sai vì 205 có tổng các chữ số bằng 2 + 0 + 5 = 7 nên 205 không chia hết cho 9 còn 108 có tổng các chữ số bằng 1 + 0 + 8 = 9 nên 108 chia hết cho 9, do đó 205 + 108 không chia hết cho 9.

D sai vì 201 có chữ số tận cùng là 1 nên 201 không chia hết cho 2 còn 380 có chữ số tận cùng là 0 nên 380 chia hết cho 2, do đó 201 + 380 không chia hết cho 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai.

110 + 154 chia hết cho 2;

153 + 456 chia hết cho 3;

110 + 505 chia hết cho 5;

387 + 345 chia hết cho 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A đúng vì 110 có chữ số tận cùng là 0 nên 110 chia hết cho 2 còn 154 có chữ số tận cùng là 4 nên 154 chia hết cho 2, do đó 110 + 154 chia hết cho 2.

B đúng vì 153 có tổng các chữ số bằng 1 + 5 + 3 = 9 nên 153 chia hết cho 3 còn 456 có chữ số tận cùng là 4 + 5 + 6 =15 nên 456 chia hết cho 3, do đó 153 + 456 chia hết cho 3.

C đúng vì 110 có chữ số tận cùng là 0 nên 110 chia hết cho 5 còn 505 có chữ số tận cùng là 5 nên 505 chia hết cho 5, do đó 110 + 505 chia hết cho 5.

D sai vì 387 có tổng các chữ số bằng 3 + 8 + 7 = 18 nên 387 chia hết cho 9 còn 345 có tổng các chữ số là 3 + 4 + 5 = 12 nên 345 chia hết cho 9, do đó 387 + 345 không chia hết cho 9.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tổng M = 24 + 46 + x. Với giá trị nào của x thì M chia hết cho 2?

60;

61;

43;

67.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét các phần tử có trong M, 24 có tận cùng là 4 nên 24 chia hết cho 2, 46 có tận cùng là 6 nên 46 chia hết cho 6. Để M chia hết cho 2 thì x chia hết cho 2. Trong 4 đáp án thì chỉ có 60 có chữ số tận cùng là 0 nên 60 chia hết cho 2. Vậy x = 60 thì M chia hết cho 2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tổng A = 135 + 200 + x. Với giá trị nào của x thì A không chia hết cho 5?

245;

200;

536;

125.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Xét các phần tử có trong A, 135 có tận cùng là 5 nên 135 chia hết cho 5, 200 có tận cùng là 0 nên 200 chia hết cho 5. Để A không chia hết cho 5 thì x không chia hết cho 2. Trong 4 đáp án thì chỉ có 536 có chữ số tận cùng là 6 nên 536 không chia hết cho 2. Vậy x = 536 thì A không chia hết cho 5.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính nào dưới đây vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

132 + 200;

345 - 140;

1. 2. 3. 4. 5 - 20;

130 + 285.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A sai vì 132 có chữ số tận cùng là 2 nên 132 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 còn 200 có chữ số tận cùng là 0 nên 200 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, do đó

132 + 200 không đồng thời vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

B sai vì 345 có chữ số tận cùng là 5 nên 345 không chia hết cho 2 nhưng chia hết cho 5 còn 140 có chữ số tận cùng là 0 nên 140 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, do đó

345 - 140 không đồng thời vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

C đúng vì 1. 2. 3. 4. 5 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 còn 20 có chữ số tận cùng là 0 nên 20 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, do đó 1. 2. 3. 4. 5 - 20 đồng thời vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

D sai vì 130 có chữ số tận cùng là 0 nên 130 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 còn 285 có chữ số tận cùng là 5 nên 285 không chia hết cho 2 nhưng 285 chia hết cho 5, do đó 130 + 285 không đồng thời vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu tổng (hiệu) dưới đây chia hết cho 9?

108 + 306; 144 + 981; 103 + 468; 918 – 108; 456 + 504.

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các tổng:

108 + 306: 108 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 8 = 9 nên 108 chia hết cho 9 còn 306 có tổng các chữ số là 3 + 0 + 6 = 9 nên 306 chia hết cho 9 do đó 108 + 306 chia hết cho 9.

144 + 981: 144 có tổng các chữ số là 1 + 4 + 4 = 9 nên 144 chia hết cho 9 còn 981 có tổng các chữ số là 9 + 8 + 1 = 18 nên 981 chia hết cho 9 do đó 144 + 981 chia hết cho 9.

103 + 468: 103 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 3 = 4 nên 103 không chia hết cho 9 còn 468 có tổng các chữ số là 4 + 6 + 8 = 18 nên 306 chia hết cho 9 do đó 103 + 468 không chia hết cho 9.

918 - 108: 918 có tổng các chữ số là 9 + 1 + 8 = 18 nên 918 chia hết cho 9 còn 108 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 8 = 9 nên 108 chia hết cho 9 do đó 918 - 108 chia hết cho 9.

456 + 504: 456 có tổng các chữ số là 4 + 5 + 6 = 15 nên 456 không chia hết cho 9 còn 504 có tổng các chữ số là 5 + 0 + 4 = 9 nên 504 chia hết cho 9 do đó 108 + 306 không chia hết cho 9.

Vậy có 3 tổng (hiệu) chia hết cho 9.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây