10 Bài tập Tìm số chữ số của một số thỏa mãn chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3 (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tìm số chữ số của một số thỏa mãn chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6105 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu chữ số x để \[\overline {324x} \] chia hết cho 2?

2;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số \[\overline {324x} \] có chữ số tận cùng là x. Để \[\overline {324x} \] chia hết cho 2 thì x phải là 0; 2; 4; 6 hoặc 8. Vậy có tất cả 5 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\overline {1a32} \]chia hết cho 9. Tính tổng tất cả các giá trị của chữ số a tìm được?

6;

3;

9;

23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \[\overline {1a32} \]ta có tổng các chữ số bằng 1 + a + 3 + 2 = 6 + a.

Để \[\overline {1a32} \]chia hết cho 9 thì 6 + a chia hết cho 9. Vì a là chữ số và đứng ở vị trí hàng trăm nên \[0 \le a \le 9,a \in N\], do đó a chỉ có thể bằng 3.

Vậy tổng các giá trị của a là 3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số các chữ số x để \[\overline {x789} \] chia hết cho 2?

2;

4;

1;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[\overline {x789} \] có chữ số tận cùng là 9 nên không bao giờ chia hết cho 2. Vậy không có giá trị nào của x để \[\overline {x789} \]chia hết cho 9.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cặp chữ số x, y để số \[\overline {3x4y} \]vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9?

2;

0;

1;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \[\overline {3x4y} \] có chữ số tận cùng là y. Để \[\overline {3x4y} \] chia hết cho 5 thì y phải là 0 hoặc 5.

Trường hợp 1: y = 0 ta có số \[\overline {3x40} \], tổng các chữ số trong đó là 3 + x + 4 + 0 = 7 + x. Để \[\overline {3x40} \]chia hết cho 9 thì 7 + x phải chia hết cho 9. Vì x không phải chữ số đầu tiên nên \[0 \le x \le 9,x \in N\], do đó x chỉ có thể là 2.

Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {3x45} \], tổng các chữ số trong đó là 3 + x + 4 + 5 = 12 + x. Để \[\overline {3x45} \]chia hết cho 9 thì 12 + x phải chia hết cho 9. Vì x không phải chữ số đầu tiên nên \[0 \le x \le 9,x \in N\], do đó x chỉ có thể là 6.

Vậy có 2 cặp chữ số (x, y) thỏa mãn điều kiện, đó là (0; 2) và (5; 6)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm chữ số thích hợp ở vị trí * để số \[\overline {139*} \] chia hết cho cả 2 và 5?

2;

4;

0;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \[\overline {139*} \] có chữ số tận cùng là *. Để \[\overline {139*} \] chia hết cho 2 thì * có thể là 0; 2; 4; 6 hoặc 8.

Mặt khác để \[\overline {139*} \] chia hết cho 5 thì * có thể là 0; 5. Vậy để \[\overline {139*} \] chia hết cho cả 2 và 5 thì * chỉ có thể bằng 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số sau: \[\overline {x45y} \]. Tìm giá trị lớn nhất của tổng hai chữ số x và y sao cho \[\overline {x45y} \] vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3?

10;

15;

9;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \[\overline {x45y} \] có chữ số tận cùng là y. Để \[\overline {x45y} \] chia hết cho 5 thì y phải là 0 hoặc 5.

Trường hợp 1: y = 0 ta có số \[\overline {x450} \], tổng các chữ số trong đó là x + 4 + 5 + 0 = 9 + x. Để \[\overline {x450} \] chia hết cho 3 thì 9 + x phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 3; 6; 9.

Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {x455} \], tổng các chữ số trong đó là x + 4 + 5 + 5 = 14 + x. Để \[\overline {x455} \] chia hết cho 3 thì 14 + x phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 1; 4; 7.

Suy ra các cặp chữ số (x, y) thỏa mãn là: (3; 0); (6; 0); (9; 0); (1; 5); (4; 5); (7; 5).

Vậy tổng x + y lớn nhất thỏa mãn là 7 + 5 = 12.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số các số tự nhiên có ba chữ số mà ba chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

4;

3;

5;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số chia hết cho 2 có tận cùng là 0; 2; 4; 6 hoặc 8. Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 thì có tận cùng là 2; 4; 6 hoặc 8.

Vì số cần tìm là số tự nhiên có ba chữ số và ba chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 nên ta có các số sau: 222; 444; 666; 888. Vậy có tất cả 4 số thỏa mãn yêu cầu.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần viết thêm một chữ số nào vào tận cùng bên phải của số 234 để được số có 4 chữ số sao cho số mới chia hết cho 3 và 5?

2;

0;

5;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 0 ta được số: 2340

Số: 2340 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 4 + 0 = 9 chia hết cho 3 nên số 2340 thỏa mãn

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 5 ta được số: 2345

Số: 2345 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 4 + 5 = 14 không chia hết cho 3 nên số 2345 không chia hết cho 3 nên trường hợp này không thỏa mãn.

Vậy số viết thêm là 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các số có ba chữ số cùng chia hết cho 3 và 5, biết rằng số đó có chữ số hàng chục là 7?

270; 570; 870; 375; 675; 975;

270; 370;870; 375; 675; 975;

270; 570; 870; 775; 675; 975;

270; 570; 870; 375; 875; 975.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 nên ta gọi số cần tìm là \[\overline {x7y} \].

Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên y có có thể là 0 hoặc 5.

+) Trường hợp 1: y = 0, ta có số: \[\overline {x70} \], có tổng các chữ số là: x + 7 + 0 = x + 7. Để \[\overline {x70} \] chia hết cho 3 thì x + 7 phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 2; 5; 8.

+) Trường hợp 2: y = 5 ta có số \[\overline {x75} \], tổng các chữ số trong đó là x + 7 + 5 = x + 12. Để \[\overline {x75} \] chia hết cho 3 thì x + 12 phải chia hết cho 3. Vì x là chữ số đầu tiên nên \[0 < x \le 9,x \in N\], do đó x có thể là 3; 6; 9.

Vậy các số thỏa mãn là: 270; 570; 870; 375; 675; 975.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần phải viết thêm một chữ số nào vào bên phải số 40 để được số có ba chữ số cùng chia hết cho 2 và 3? Số đó là số nào?

2; 4;

2; 0;

2; 8;

4; 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì số cần tìm chia hết cho 2 nên nó có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6 hoặc 8.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 0 ta được số: 400.

Số: 400 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 0 = 4 không chia hết cho 3 nên số 400 không thỏa mãn.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 2 ta được số: 402

Số: 402 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 2 = 6 chia hết cho 3 nên số 402 thỏa mãn.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 4 ta được số: 404

Số: 404 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 4 = 8 không chia hết cho 3 nên số 404 không thỏa mãn.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 6 ta được số: 406

Số: 406 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 6 = 10 không chia hết cho 3 nên số 402 không thỏa mãn.

+) Xét trường hợp số đó có chữ số tận cùng là 8 ta được số: 408

Số: 408 có tổng các chữ số là: 4 + 0 + 8 = 12 chia hết cho 3 nên số 408 thỏa mãn.

Vậy các chữ số viết thêm là: 2; 8.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả