20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 9. Dấu hiệu chia hết (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 9. Dấu hiệu chia hết (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 699 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Các số chia hết cho 2 là các số:

Có chữ số \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)

Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\;\,8.\)

Có tổng các chữ số chia hết cho 2.

Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay \(*\) bởi chữ số nào dưới đây thì số \(\overline {24*} \) chia hết cho 5?

2.

4.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có chữ số tận cùng là \(0;\;{\rm{ }}5\) thì chia hết cho 5. Do đó, với giá trị \(*\) bằng 5 thì số \(\overline {24*} \) chia hết cho 5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho 3?

133.

123.

100.

113.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(1 + 3 + 3 = 7\cancel{ \vdots }3\) nên \(133\cancel{ \vdots }3.\)\(1 + 2 + 3 = 6 \vdots 3\) nên \(123 \vdots 3.\)

\(1 + 0 + 0 = 1\cancel{ \vdots }3\) nên \(100\cancel{ \vdots }3.\)\(1 + 1 + 3 = 5\cancel{ \vdots }3\) nên \(113\cancel{ \vdots }3.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lớp 6 có 245 học sinh tham gia dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh đó thành các nhóm. Vậy cô có thể chia thành bao nhiêu nhóm?

2 nhóm.

5 nhóm.

3 nhóm.

9 nhóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(2 + 4 + 5 = 11\cancel{ \vdots }3\)\(11\cancel{ \vdots }9\)nên 245 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Vì 245 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 và không chia hết cho 2.

Vậy cô phụ trách có thể chia học sinh thành 5 nhóm thì số học sinh của mỗi nhóm đều bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số chia hết cho 9 khi:

Chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 9.

Chữ số tận cùng của số đó là 9.

Số đó có chữ số chia hết cho 9.

Tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ ba chữ số \(0;\;\,1;\;\,2,\) có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau chia hết cho 5 được viết từ ba chữ số \(0;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}2\) là: \[10;\;\,20.\]

Vậy có hai số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = 1\;440 + 2\;228.\) Khẳng định đúng là

          A.\(A \vdots 2.\)          B.\(A \vdots 5.\)          C.\(A \vdots 3.\)          D. \(A \vdots 9.\)

\(A \vdots 2.\)

\(A \vdots 5.\)

\(A \vdots 3.\)

\(A \vdots 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(1\;440 \vdots 2;\;2\;228 \vdots 2\) nên \(\left( {1\;440 + 2\;228} \right) \vdots 2.\) Vậy \(A \vdots 2.\)

\(1\;440 \vdots 5;\;2\;228\cancel{ \vdots }5\) nên \(\left( {1\;440 + 2\;228} \right)\cancel{ \vdots }5.\) Vậy \(A\cancel{ \vdots }5.\)

\(1\;440 \vdots 3;\;2\;228\cancel{ \vdots }3\) nên \(\left( {1\;440 + 2\;228} \right)\cancel{ \vdots }3.\) Vậy \(A\cancel{ \vdots }3.\)

\(1\;440 \vdots 9;\;2\;228\cancel{ \vdots }9\) nên \(\left( {1\;440 + 2\;228} \right)\cancel{ \vdots }9.\) Vậy \(A\cancel{ \vdots }9.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số \(x\) để số \(\overline {1\;3x9} \) chia hết cho 5?

1.

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì số \(\overline {1\;3x9} \) có tận cùng là 9 nên \(\overline {1\;3x9} \) không chia hết cho 5 với mọi chữ số \(x.\) Vậy không tìm được chữ số \(x\) nào để số \(\overline {1\;3x9} \) chia hết cho 5.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây không chia hết cho \(9?\)

144.

414.

441.

442.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(1 + 4 + 4 = 9 \vdots 9\) nên các số \(144;\;{\rm{ }}441;\;{\rm{ }}414\) đều chia hết cho 9.

\(4 + 4 + 2 = 10\cancel{ \vdots }9\) nên số \(442\) không chia hết cho 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: \(33;\;{\rm{ }}66.\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Từ các chữ số \(1;\;{\rm{ }}0;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}2\) thì:

          a)Viết được 9 số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5.

          b)10 số có ba chữ số khác nhau là bội của 3.

          c)Cácsố có ba chữ số khác nhau là bội của 2 và 5 có tổng bằng 1 200.

          d)Tích các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho \(2,\;{\rm{ }}3\) và 5 bằng 25 200.

Xem đáp án

a) Sai.

Từ các chữ số trên, ta viết được \(6\) số chia hết cho \(5\) là: \(130;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}310;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}320;\;{\rm{ }}230.\)

b) Đúng.

Từ các chữ số trên, ta viết được 10 số chia hết cho \(3\) là:

\(123;\;{\rm{ }}132;\;{\rm{ }}213;\;{\rm{ }}231;\;{\rm{ }}312;\;{\rm{ }}321;\;{\rm{ }}102;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}201.\)

Do đó, viết được 10 số có ba chữ số khác nhau là bội của 3.

c) Sai.

Các số là bội của 2 và 5 thì các số đó chia hết cho cả 2 và 5.

Từ các chữ số trên, ta viết được 6 số chia hết cho cả 2 và 5 là: \(130;\;{\rm{ }}120;\;{\rm{ }}310;\;{\rm{ }}210;\;{\rm{ }}320;\;{\rm{ }}230.\)

Ta có: \(130 + 120 + 310 + 210 + 320 + 230 = 1\;320.\)

Vậy tổng các số có ba chữ số khác nhau là bội của 2 và 5 là 1 320.

d) Đúng.

Từ các chữ số trên, ta viết được \(2\) số chia hết cho cả\(2,\;{\rm{ }}3\)\(5\) là: \(120;\;{\rm{ }}210.\)

Ta có: \(120 \cdot 210 = 25\;200.\)

Vậy tích các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho \(2,\;3\) và 5 bằng 25 200.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(121;\;\,224;\;\,345;\;\,578;\;\,221;\;\,439.\) Khi đó:

          a) Số 578 chia hết cho 2.

          b)Tập hợp \(\left\{ {121;\;\,224;\;\,345} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

          c) Các số \(121;\;\,439\) cho 5 dư 4.                 

          d)Có một số chia hết cho cả \(2;\;\,3\) và chia cho 5 dư 4.

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì số 578 có chữ số tận cùng là 8 nên 578 chia hết cho 2.

b) Sai.

\(1 + 2 + 1 = 4\cancel{ \vdots }3;\;\,3 + 4 + 5 = 12 \vdots 3;\;\,2 + 2 + 4 = 8\cancel{ \vdots }3.\) Do đó, số 345 chia hết cho 3; các số 121 và 224 không chia hết cho 3. Suy ra, số 345 là bội của 3; các số 121 và 224 không là bội của 3. Suy ra, b) sai.

c) Sai.

Vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 nên các số có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9 chia cho 5 dư 4. Do đó, có hai số chia cho 5 dư 4 là: \(224;\;439.\) Vậy c) sai.

d) Sai.

Từ a), b), c) suy ra không có số nào trong các số trên chia hết cho cả \(2;\;3\) và chia cho 5 dư 4.

13. Tự luận
1 điểm

Bạn An sưu tầm những viên bi rồi để vào bốn hộp khác nhau, biết số bi trong mỗi hộp lần lượt là \(205;\;{\rm{ }}128;\;{\rm{ }}98;\;{\rm{ }}175.\)

          a)An có thể chia số bi trong mỗi hộp thành ba phần bằng nhau.

          b)Tổng số bi trong bốn hộp của An là một số chia hết cho 3.

          c)Nếu An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi là một số không chia hết cho 2.

          d)Bạn An rủ thêm 8 bạn nữa đến chơi bi cùng thì có thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

Xem đáp án

a)Sai.

\(2 + 0 + 5 = 7\cancel{ \vdots }3\) nên \(205\cancel{ \vdots }3;\)\(1 + 2 + 8 = 11\cancel{ \vdots }3\) nên \(128\cancel{ \vdots }3;\)\(9 + 8 = 17\cancel{ \vdots }3\) nên \(98\cancel{ \vdots }3;\)\(1 + 7 + 5 = 13\cancel{ \vdots }3\) nên \(175\cancel{ \vdots }3.\) Do đó, không thể chia số bi trong mỗi hộp thành ba phần bằng nhau.

b) Đúng.

Tổng số bi trong bốn hộp là: \(205 + 128 + 98 + 175 = 606\) (viên bi).

\(606 \vdots 3\;{\rm{ }}\left( {{\rm{do}}\;6 + 0 + 6 = 12 \vdots 3} \right)\) nên tổng số bi trong bốn hộp của An là một số chia hết cho 3.

c) Sai.

Nếu An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi trong bốn hộp là: \(606 + 4 = 610\) (viên).

\(610 \vdots 2\) nên khi An thêm mỗi hộp 1 viên bi thì tổng số viên bi là một số chia hết cho 2.

d) Sai.

Khi An rủ thêm 8 bạn nữa thì tổng cộng có 9 bạn.

\(606\cancel{ \vdots }9\;\left( {{\rm{do}}\;6 + 0 + 6 = 12\cancel{ \vdots }9} \right)\) nên không thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

Vậy khi An rủ thêm 8 bạn nữa đến chơi bi cùng thì không thể chia đều tổng số bi cho mỗi bạn được.

14. Tự luận
1 điểm

Cho số \(m = \overline {2a9b.} \) Biết rằng \(m\) chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5\)\(a < 4.\)

          a)\(b = 0.\)

          b)\(a > 2.\)

          c)\(4m + 60\) là một bội của 3.

          d)\(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Các số chia hết cho cả \(2\)\(5\) thì có chữ số tận cùng là \(0.\)

\(m\)chia hết cho cả \(2\)\(5\) nên \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)

b) Sai.

Để \(m \vdots 3\) thì\(2 + a + 9 + 0 = \left( {11 + a} \right) \vdots 3.\) Suy ra \(a \in \left\{ {1;\;\,4;\;\,7} \right\}.\)\(a < 4\) nên \(a = 1.\) Vậy \(a < 2.\)

c) Đúng.

\(m \vdots 3\) nên \(\left( {4m} \right) \vdots 3.\)\(600 \vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3.\) Vậy \(4m + 60\) là một bội của 3.

d) Đúng.

\(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3;\;{\rm{ }}191\cancel{ \vdots }3\) nên \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\) Vậy \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = 1\;245 + 2\;880 - 1\;125.\]

          a)\(A \vdots 5.\)

          b)\(A\) là một bội của 2.

          c) 3 là một ước của \(A.\)

          d)\(A\) chia hết cho cả \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,9.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\[1\;245 \vdots 5;\;{\rm{ }}2\;880 \vdots 5;\;{\rm{ }}1\;125 \vdots 5\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 5.\] Vậy \(A \vdots 5.\)

b) Đúng.

Nhận thấy hiệu hai số \(1\;245 - 1\;125\) có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(1\;245 - 1\;125\) chia hết cho 2.

\(2\;880 \vdots 2\) nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 2.\] Do đó, \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 2.\] Vậy \(A\) là một bội của 2.

c) Đúng.

\[1\;245 \vdots 3;\;\,2\;880 \vdots 3;\;\,1\;\,125 \vdots 3\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right) \vdots 3.\] Do đó, 3 một là ước của \(A.\)

d)Sai.

\[1\;245\cancel{ \vdots }9;\;\,2\;880 \vdots 9;\;\,1\;125 \vdots 9\] nên \[\left( {1\;245 + 2\;880 - \;1\;125} \right)\cancel{ \vdots }9\] hay \[A\cancel{ \vdots }9.\]

Do đó, \(A\) không chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}9.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Biết rằng số \(\overline {1a6b} \) chia hết cho cả \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,9.\) Tính tổng \(a + b.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Các số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là 0.

\(\overline {1a6b} \)chia hết cho cả 2 và 5 nên \(b = 0.\)

Ta thấy: Các số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3.

Để \(\overline {1a6b} \) chia hết cho \(9\) thì \(1 + a + 6 + b = 7 + a + 0 = \left( {7 + a} \right) \vdots 9.\) Do đó, \(a = 2.\)

Suy ra: \(a + b = 0 + 2 = 2.\) Vậy \(a + b = 2.\)

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số \(\left( {a,\;b} \right)\) sao cho \(132 \cdot a + 10\;221 \cdot b = 2\;228?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

\(132,\;10\;221\) đều chia hết cho 3 nên \(132 \cdot a,{\rm{ }}\;10\;221 \cdot b\) đều chia hết cho 3.

Suy ra \(132 \cdot a + 10\;221 \cdot b\) chia hết cho 3. Mà \(2\;228\) không chia hết cho 3 nên không tìm được các số \(a,\;b\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Vậy không có cặp số \(\left( {a,\;{\rm{ }}b} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị cho năm học mới, Hoa được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở hết tất cả 170 nghìn đồng. Biết giá một quyển vở là 18 nghìn đồng và giá một chiếc bút là 5 nghìn đồng. Hỏi mẹ đã mua cho Hoa bao nhiêu cái bút?

Xem đáp án

Đáp án: \(16\)

Gọi số bút và số vở mẹ mua lần lượt là \(x,\;{\rm{ }}y,\) điều kiện: \(x,\;{\rm{ }}y \in \mathbb{N}*.\)

Theo đầu bài ta có: \(5x + 18y = 170.\) Suy ra \(18y = 170 - 5x.\)

\(170 \vdots 5;\;\,\left( {5x} \right) \vdots 5\) nên \(\left( {18y} \right) \vdots 5.\)\(18y < 170\) nên \(y = 5\) (thỏa mãn).

Khi đó, \(x = \left( {170 - 18 \cdot 5} \right):5 = 16\) (thỏa mãn).

Vậy mẹ mua cho Hoa 16 cái bút.

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5?

Xem đáp án

Đáp án: \(180\)

Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Do đó, hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 5 cách nhau 5 đơn vị.

Số các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 là: \(\left( {995 - 100} \right):5 + 1 = 180\) (số).

Vậy có 180 số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5.

20. Tự luận
1 điểm

Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa hết. Khi hát tốp ca xếp theo nhóm, mỗi nhóm có 5 người, còn thừa ra 4 người. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu người? Biết rằng đội văn nghệ có số người từ 20 người đến 25 người.

Xem đáp án

Đáp án: \(24\)

Gọi số người của đội văn nghệ là \(x\) (người). Điều kiện: \(x \in \mathbb{N},\;{\rm{ }}20 < x < 25.\)

Vì tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ được xếp vừa hết nên \(x \vdots 2.\)

Vì khi hát tốp ca xếp theo nhóm, mỗi nhóm có 5 người, còn thừa ra 4 người nên \(x\) chia cho 5 dư 4. Mà \(x \in \mathbb{N},\;{\rm{ }}20 < x < 25\) nên \(x = 24.\) Vậy số người của đội văn nghệ là \(24\) người.