Bài tập Tìm số phần tử của tập hợp lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm số phần tử của tập hợp lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 669 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”. Số phần tử của tập hợp là

7;

9;

6;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC là {T; O; A; N; H; C}.

Vậy tập hợp này có 6 phần tử.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho H là tập hợp các số trên mặt đồng hồ dưới đây. Số phần tử của tập hợp H là

Cho H là tập hợp các số trên mặt đồng hồ dưới đây. Số phần tử của (ảnh 1)

10

14

9

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H là tập hợp các số trên mặt đồng hồ nên H = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12}.

Nên số phần tử của tập hợp H là 12.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây cho biết vật nuôi yêu thích của các bạn tổ 1.

Tên

Khánh

Linh

Khang

Minh

Lâm

Tùng

Uyên

Trang

Vật nuôi yêu thích

Chó

Mèo

Mèo

Chó

Cá

Mèo

Mèo

Chó

Tập hợp T các bạn có vật nuôi yêu thích là mèo. Số phần tử của tập hợp T là

8;

4;

7;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp T các bạn có vật nuôi yêu thích là mèo nên T = {Linh; Khang; Tùng; Uyên}

Vậy, số phần tử của tập hợp T là 4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp H = {x | x \( \in {\mathbb{N}^ * }\); \(x < 7\)}. Số phần tử của tập hợp H là

7;

8;

6;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H = {x | x \( \in {\mathbb{N}^ * }\); \(x < 7\)} nên các phần tử thuộc tập hợp H là số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 7.

Do đó, theo cách liệt kê: H = {1; 2; 3; 4; 5; 6}

Vậy H có 6 phần tử.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ, lớn hơn 3 và nhỏ hơn 15. Số phần tử của tập hợp A là

15;

11;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ, lớn hơn 3 và nhỏ hơn 15 nên A = {5; 7; 9; 11; 13}.

Vậy A có 5 phần tử.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp C = {1; 2; 3; 5; 7; 9} và D = {1; 3; 6; 7; 8; 9; 10}. Tập hợp A gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp C và D. Số phần tử của tập hợp A là.

9 phần tử;

4 phần tử;

13 phần tử;

10 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phần tử thuộc cả hai tập hợp C và D là: 1; 3; 7; 9.

Nên A = {1; 3; 7; 9}

Vậy A có 4 phần tử.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp Y các số tự nhiên chẵn có ba chữ số không lớn hơn 788 có số phần tử là

788 phần tử;

688 phần tử;

344 phần tử;

345 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp Y các số tự nhiên chẵn có ba chữ số không lớn hơn 788 nên

Y = {100; 102; 104; …; 788}

Khoảng cách giữa hai số chẵn liên tiếp là 2 đơn vị.

Số phần tử thuộc tập hợp Y là: \(\left( {788 - 100} \right):2 + 1 = 345\) (phần tử)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp K các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau được lập từ các số 0; 1; 2; 3; 4. Tập hợp K gồm

5 phần tử;

120 phần tử;

24 phần tử;

96 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau có dạng: \(\overline {abcd} \) (a ≠0; \(a \ne b \ne c \ne d\))

Vì a ≠0 nên a có 4 cách chọn là 1; 2; 3 hoặc 4.

Vì b ≠ a nên b còn 4 cách chọn.

c ≠ b ≠ a nên c còn 3 cách chọn.

d ≠ c ≠ b ≠ a nên d còn 2 cách chọn.

Vậy số các số có 4 chữ số khác nhau được lập từ các số 0; 1; 2; 3; 4 là:

\(4.4.3.2 = 96\) (số)

Do đó, tập hợp K gồm 96 phần tử.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và tổng ba chữ số bằng 6. Số phần tử của tập hợp này là

6;

10;

17;

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 6 = 3 + 2 + 1 = 5 + 1 + 0 = 4 + 2 + 0.

Tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và tổng ba chữ số bằng 6 là:

{321; 312; 231; 213; 123; 132; 510; 501; 150; 105; 420; 402; 240; 204}

Vậy có 14 phần tử.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp A các số tự nhiên có hai chữ số không chia hết cho 3. Số phần tử của tập hợp A là

60;

30;

90;

58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số tự nhiên có hai chữ số là 10; 11; …; 99.

Số các số có hai chữ số là: \((99 - 10):1 + 1 = 90\)(số)

Các số có hai chữ số chia hết cho 3 là: 12; 15; 18; …; 99

Số các số có hai chữ số chia hết cho 3 là: \((99 - 12):3 + 1 = 30\)(số)

Số các số có hai chữ số không chia hết cho 3 là: \(90 - 30 = 60\)(số)

Tập hợp A các số tự nhiên có hai chữ số không chia hết cho 3. Nên số phần tử của tập hợp A là 60.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = {6; 8; 2; 5}. Số phần tử của tập hợp A bằng

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tập hợp A gồm 4 phần tử là: 6; 8; 2; 5.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp số tự nhiên \(\mathbb{N}\) có

10 phần tử.

100 phần tử.

199 phần tử.

Vô số phần tử.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Tập hợp số tự nhiên \(\mathbb{N}\) có vô số phần tử.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nào sau đây có vô số phần tử?

Tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số.

Tập hợp các số tự nhiên khác 0.

Tập hợp các số chia hết cho 10 nhỏ hơn 100.

Tập hợp các số tự nhiên chẵn có 3 chữ số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 có vô số phần tử.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phần tử của tập hợp A = {x| x là số tự nhiên và 0 < x < 3} là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tập hợp A có hai phần tử là 1; 2.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2023. Số phần tử của tập hợp A là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tập hợp A có 3 phần tử là: 0; 2; 3.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba tập hợp:

Tập hợp A gồm các chữ cái trong từ “tinh hoa”; B = {m; n; u; x}; C = {1; 4; 8; 9}.

Khi đó:

a

A = {t; i; n; h; o; a}.

ĐúngSai
b

Tập hợp A có 6 phần tử.

ĐúngSai
c

Tập hợp A và C có số phần tử bằng nhau.

ĐúngSai
d

Tổng số phần tử của ba tập hợp bằng 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: A = {t; i; n; h; o; a}. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Vì A = {t; i; n; h; o; a} nên tập hợp A có 6 phần tử. Vậy b) đúng.

c) Sai.

Tập hợp B có 4 phần tử là: m; n; u; x.

Theo b) tập hợp A có 6 phần tử.

Vậy tập hợp A có nhiều phần tử hơn tập hợp B.

d) Sai.

Tập hợp C có 4 phần tử là: 1; 4; 8; 9.

Theo b), c) ta có: Tập hợp A và B có số phần tử lần lượt là 6 và 4.

Vậy tổng số phần tử của 3 tập hợp bằng 14.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai tập hợp:

A = {x| x là số có 2 chữ số chia hết cho 10}; B = {x| x là số tự nhiên nhỏ hơn 8}.

Khi đó:

a

A = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}.

ĐúngSai
b

B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

ĐúngSai
c

Tập hợp A có 9 phần tử.

ĐúngSai
d

Tập hợp A có nhiều phần tử hơn tập hợp B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: A = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Ta có: B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Vì A = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90} nên tập hợp A có 9 phần tử. Vậy c) đúng.

d) Đúng.

Vì B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7} nên tập hợp B có 8 phần tử.

Theo c) ta có: Tập hợp A có 9 phần tử.

Vậy tập hợp A có nhiều phần tử hơn tập hợp B.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai tập hợp:

Tập hợp A gồm các chữ cái có trong từ “hòa bình”;

Tập hợp B gồm các chữ số trong số 113 227.

Khi đó:

a

A = {h; o; a; b; i; n}.

ĐúngSai
b

B = {1; 1; 3; 2; 2; 7}.

ĐúngSai
c

Tập hợp A có 7 phần tử.

ĐúngSai
d

Tập hợp A có nhiều hơn tập hợp B 1 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: A = {h; o; a; b; i; n}. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Ta có: B = {1; 3; 2; 7}.  Vậy b) sai.

c) Sai.

Vì A = {h; o; a; b; i; n} nên tập hợp A có 6 phần tử. Vậy c) sai.

d) Sai.

Vì B = {1; 3; 2; 7} nên tập hợp B có 4 phần tử.

Theo c) ta có: Tập hợp A có 6 phần tử.

Vậy tập hợp A có nhiều hơn tập hợp B 2 phần tử.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba tập hợp:

\({\rm{B}} = \left\{ {{\rm{y}}|{\rm{y}} \in \mathbb{N},\;\,8 < {\rm{y}} < 17} \right\}\); E = {x| x là số tự nhiên chẵn, 0 < x < 16};

C là tập hợp các số vừa thuộc E vừa thuộc B.

Khi đó:

a

Tập hợp B gồm 8 phần tử.

ĐúngSai
b

Tập hợp E gồm 7 phần tử.

ĐúngSai
c

C = {10; 12; 14; 15; 16}.

ĐúngSai
d

Tập hợp C có 5 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: B = {9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16}. Vậy tập hợp B có 8 phần tử.

b) Đúng.

Ta có: E = {2; 4; 6; 8; 10; 12; 14}. Vậy tập hợp E có 7 phần tử.

c) Sai.

Các số 10; 12; 14 thuộc cả hai tập hợp B và E nên C = {10; 12; 14}. Vậy c) sai.

d) Sai.

Vì C = {10; 12; 14} nên tập hợp C có 3 phần tử. Vậy d) sai.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba tập hợp:

A = {x| x là số tự nhiên có ít hơn 3 chữ số chia cho 10 dư 2};

B = {x| x là số tự nhiên chia hết cho 8; x < 100}.

C là tập hợp các số thuộc A nhưng không thuộc B.

a

A = {12; 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92}.

ĐúngSai
b

Tập hợp A có ít phần tử hơn tập B.

ĐúngSai
c

C = {12; 22; 42; 52; 62; 72; 92}.

ĐúngSai
d

Tập hợp C có nhiều hơn 5 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Ta có: A = {2; 12; 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92}. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì B = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96} nên tập hợp B có 13 phần tử.

Vì A = {2; 12; 22; 32; 42; 52; 62; 72; 82; 92} nên tập hợp A có 10 phần tử.

Vậy tập hợp A có ít phần tử hơn tập hợp B.

c) Sai.

Ta có: C = {2; 12; 22; 42; 52; 62; 82; 92}. Vậy c) sai.

d) Đúng.

Vì C = {2; 12; 22; 42; 52; 62; 82; 92} nên tập hợp C có 8 phần tử.

Vậy tập hợp C có nhiều hơn 5 phần tử.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp A là tập hợp các nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong một năm tại tỉnh X. Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Ta có: Một năm của 12 tháng.

Do đó, tập hợp A liệt kê nhiệt độ trung bình của 12 tháng trong một năm.

Vậy tập hợp A có 12 phần tử.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp A gồm các chữ số trong số 224 378; tập hợp B gồm các số có một chữ số, C là tập hợp các số thuộc B nhưng không thuộc A. Tính số phần tử của tập hợp C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Ta có: A = {2; 4; 3; 7; 8}; B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Do đó, C = {0; 1; 5; 6; 9}.

Vậy tập hợp C có 5 phần tử.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba tập hợp: \({\rm{M}} = \left\{ {{\rm{x}}|{\rm{x}} \in \mathbb{N},\;\,{\rm{x}} > 15} \right\};\;\,{\rm{N}} = \left\{ {{\rm{x}}|{\rm{x}} \in \mathbb{N},\;\,{\rm{x}} < 22} \right\};\) P là tập hợp các phần tử vừa thuộc tập hợp M vừa thuộc tập hợp N. Tính số phần tử của tập hợp P.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Vì P là tập hợp các phần tử vừa thuộc tập hợp M vừa thuộc tập hợp N nên tập hợp P là tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn 15 < x < 22.

Do đó, tập hợp P có 6 phần tử là 16; 17; 18; 19; 20; 21.

Vậy tập hợp P có 6 phần tử.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên chia hết cho 3 nhỏ hơn 90. Tính số phần tử của tập hợp A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 30

Các số tự nhiên chia hết cho 3 nhỏ hơn 90 là: 0; 3; 6; ….; 87.

Do đó, số các số tự nhiên chia hết cho 3 nhỏ hơn 90 là: (87 – 0) : 3 + 1 = 30 (số).

Vậy tập hợp A có 30 phần tử.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba tập hợp:

Tập hợp A gồm các số tự nhiên có 3 chữ số.

Tập hợp B gồm các số tự nhiên có 3 chữ số chia hết cho 5.

Tập hợp C gồm những phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B.

Tính số phần tử của tập hợp C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 720

Số phần tử của tập hợp A là: (999 – 100) : 1 + 1 = 900 (phần tử).

Tập hợp B gồm các số: 100; 105; …; 995.

Số phần tử của tập hợp B là: (995 – 100) : 5 + 1 = 180 (phần tử).

Số phần tử của tập hợp C là: 900 – 180 = 720.

Vậy tập hợp C có 720 phần tử.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây