Bài tập Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1054 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số y = –3x2 – 2x + 3 là:

\( - \frac{1}{3}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{{10}}{3}\);

\( - \frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Xét hàm số: y = –3x2 – 2x + 3 có a = –3, b = –2, c = 3.

Ta có:

a = –3 < 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 2)}^2} - 4.( - 3).3} \right]}}{{4.( - 3)}} = \frac{{10}}{3}\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 2)}}{{2.( - 3)}} = - \frac{1}{3}\)

Vậy hàm số y = –3x2 – 2x + 3 có giá trị lớn nhất là \(\frac{{10}}{3}\) tại x = \( - \frac{1}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số y = –2x2 – 12x là:

3;

– 3;

– 18;

18.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số: y = –2x2 – 12x có a = –2, b = –12, c = 0.

Ta có:

a = –2 < 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 12)}^2} - 4.( - 2).0} \right]}}{{4.( - 2)}} = 18\).

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 12)}}{{2.( - 2)}} = - 3\).

Vậy hàm số y = –2x2 – 12x có giá trị lớn nhất là 18 tại x = – 3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x2 – 5x + 10 là:

\(\frac{{15}}{4}\);

\( - \frac{{15}}{4}\);

\(\frac{5}{2}\);

\( - \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Xét hàm số: y = x2 – 5x + 10 có a = 1, b = –5, c = 10

Ta có:

a = 1 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 5)}^2} - 4.1.10} \right]}}{{4.1}} = \frac{{15}}{4}\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 5)}}{{2.1}} = \frac{5}{2}\)

Vậy hàm số y = x2 – 5x + 10 có giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{15}}{4}\) tại x = \(\frac{5}{2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 5x2 – x – 4 là một

số hữu tỉ âm;

số hữu tỉ dương;

số nguyên;

số tự nhiên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Xét hàm số: y = 5x2 – x – 4 có a = 5, b = – 1, c = – 4

Ta có:

a = 5 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 1)}^2} - 4.5.( - 4)} \right]}}{{4.5}} = - \frac{{81}}{{20}}\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 1)}}{{2.5}} = \frac{1}{{10}}\)

Vậy hàm số y = 5x2 – x – 4 có giá trị nhỏ nhất là \( - \frac{{81}}{{20}}\) tại x = \(\frac{1}{{10}}\).

Mà \( - \frac{{81}}{{20}}\) là một số hữu tỉ âm, do đó đáp án A đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số y = 4x2 – 24x + 3 đạt giá trị nhỏ nhất tại

x = 33;

x = 35;

x = – 3;

x = 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số: y = 4x2 – 24x + 3 có a = 4, b = –24, c = 3

Ta có:

a = 4 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 24)}^2} - 4.4.3} \right]}}{{4.4}} = - 33\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 24)}}{{2.4}} = 3\)

Vậy hàm số y = 4x2 – 24x + 3 có giá trị nhỏ nhất là –33 tại x = 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 5 ?

y = 4x2 – 24x + 25;

y = x2 – 2x + 5;

y = x2 – 10x + 9;

y = 10x2 – x + 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số: y = x2 – 10x + 9 có a = 1, b = –10, c = 9

Ta có:

a = 1 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 10)}^2} - 4.1.9} \right]}}{{4.1}} = - 16\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 10)}}{{2.1}} = 5\)

Vậy hàm số y = x2 – 10x + 9 có giá trị nhỏ nhất là –16 tại x = 5.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đạt giá trị lớn nhất tại x = 3 ?

y = –4x2 – 24x + 2;

y = –x2 + 6x + 5;

y = x2 – 10x + 9;

y = 10x2 – x + 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Xét hàm số: y = –x2 + 6x + 5 có a = –1, b = 6, c = 5

Ta có:

a = –1 < 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{6^2} - 4.( - 1).5} \right]}}{{4.( - 1)}} = 14\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 6}}{{2.( - 1)}} = 3\)

Vậy hàm số y = –x2 + 6x + 5 có giá trị lớn nhất là 14 tại x = 3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đạt giá trị lớn nhất là \(\frac{{29}}{4}\) ?

y = –x2 – 4x + 2;

y = –x2 + 3x + 5;

y = x2 – x + 9;

y = x2 – x – 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Xét hàm số: y = –x2 + 3x + 5 có a = –1, b = 3, c = 5

Ta có:

a = –1 < 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{3^2} - 4.( - 1).5} \right]}}{{4.( - 1)}} = \frac{{29}}{4}\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 3}}{{2.( - 1)}} = \frac{3}{2}\)

Vậy hàm số y = –x2 + 3x + 5 có giá trị lớn nhất là \(\frac{{29}}{4}\) tại x = \(\frac{3}{2}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 13}}{4}\) ?

y = –x2 – 4x + 2;

y = –x2 + 3x + 5;

y = x2 – x + 9;

y = x2 – x – 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Xét hàm số: y = x2 – x – 3 có a = 1, b = –1, c = –3

Ta có:

a = 1 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 1)}^2} - 4.1.( - 3)} \right]}}{{4.1}} = - \frac{{13}}{4}\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - ( - 1)}}{{2.1}} = \frac{1}{2}\)

Vậy hàm số y = x2 – x – 3 có giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 13}}{4}\) tại x = \(\frac{1}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp hàm số nào sau đây có giá trị tuyệt đối của giá trị nhỏ nhất bằng nhau?

y = x2 – x + 9 và y = x2 – x – 3;

y = –x2 – 4x + 5 và y = –x2 + 3x + 5;

y = x2 – 2x + 4 và y = x2 + 2x – 2;

y = –x2 – 2x + 4 và y = –x2 + 2x – 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Loại ngay đáp án B và D vì hệ số a < 0 nên không tồn tại giá trị nhỏ nhất.

Xét hàm số: y = x2 – 2x + 4 có:

a = 1 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{{( - 2)}^2} - 4.1.4} \right]}}{{4.1}} = 3\)

Do đó, hàm số y = x2 – 2x + 4 có giá trị nhỏ nhất là 3.

Xét hàm số: y = x2 + 2x – 2 có:

a = 1 > 0

\(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - ({b^2} - 4ac)}}{{4a}} = \frac{{ - \left[ {{2^2} - 4.1.( - 2)} \right]}}{{4.1}} = - 3\)

Do đó, hàm số y = x2 + 2x – 2 có giá trị nhỏ nhất là –3.

Ta có: |3| = |–3| = 3.