Đề kiểm tra Hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\).

\( - 3\).

\(1\).

\(3\).

\(13\).

Xem đáp án

Chọn A

\(y = {x^2} - 4x + 1\)\( = {\left( {x - 2} \right)^2} - 3 \ge  - 3\).

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(x = 2\).

Vậy hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất là \( - 3\) tại \(x = 2\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {x^2} - 4x + 3\] đồng biến trên khoảng nào?

\[\left( {1;\,3} \right)\].

\[\left( { - \infty ;\,2} \right)\].

\[\left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {2;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Trục đối xứng \[x = 2\]. Ta có \[a = 1 > 0\] nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;\,2} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {2;\, + \infty } \right)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = 3{x^2} - 2x + 4\). Tìm trục đối xứng của parabol

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{1}{3}\).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

+ Có \(a = 3\); \(b =  - 2\); \(c = 4\).

+ Trục đối xứng của parabol là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)\( = \frac{1}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {2\,;\,5} \right]\) bẳng \( - 3\).

\(m = - 3\).

\[m = - 9\].

\(m = 1\).

\[m = 0\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,5} \right]\):

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn (ảnh 1)

Do đó giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {2\,;\,5} \right]\) của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) bằng \(2m + 3\).

Theo giả thiết \(2m + 3 =  - 3\)\( \Leftrightarrow m =  - 3\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 2\) \(\left( {m \ne 0} \right)\) là parabol có đỉnh nằm trên đường thẳng \(y = x - 3\) thì \(m\) nhận giá trị nằm trong khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1;6} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\, - 2} \right)\).

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 2\) là parabol có đỉnh \(I\left( {1; - {m^2} - m - 2} \right)\).

\(I \in d:\,y = x - 3\) \( \Leftrightarrow  - {m^2} - m - 2 = 1 - 3\) \( \Leftrightarrow {m^2} + m = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow m \in \left( { - 3;3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \[a\], \[b\], \[c\] biết Parabol có đồ thị hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] đi qua các điểm \[M\left( {0;\, - 1} \right)\], \[N\left( {1;\, - 1} \right)\], \[P\left( { - 1;\,1} \right)\].

\[y = {x^2} - x - 1\].

\[y = {x^2} - x + 1\].

\[y = - 2{x^2} - 1\].

\[y = - {x^2} + x - 1\].

Xem đáp án

Chọn A

Vì \[M \in \left( P \right)\], \[N \in \left( P \right)\], \[P \in \left( P \right)\] nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}c =  - 1\\a + b + c =  - 1\\a - b + c = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 1\\c =  - 1\end{array} \right.\].

Vậy \[\left( P \right):y =  - {x^2} - x - 1\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng hàm số \[y = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] đạt cực tiểu bằng \(4\) tại \(x = 2\) và có đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\). Tính tích \(P = abc\).

\(P = - 6\).

\(P = - 3\).

\(P = 6\).

\(P = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Nhận xét: Hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\); đạt cực tiểu bằng \(4\) tại \(x = 2\) nên đồ thị hàm số đi qua \[I\left( {2;4} \right)\] và nhận \(x = 2\) làm trục đối xứng, hàm số cũng đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) suy ra:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\4a + 2b + c = 4\\c = 6\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b =  - 2\\c = 6\end{array} \right.\)\( \Rightarrow abc =  - 6\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương trình của Parabol có đỉnh \(I\left( {0;\, - 1} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {2;\,3} \right)\).

\(y = {\left( {x - 1} \right)^2}\).

\(y = {x^2} + 1\).

\(y = {\left( {x + 1} \right)^2}\).

\(y = {x^2} - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Parabol \(\left( P \right)\) có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Do \(I \in \left( P \right) \Rightarrow c =  - 1\).

\(I\left( {0;\, - 1} \right)\) là đỉnh của \(\left( P \right)\)\( \Rightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = 0\)\( \Rightarrow b = 0\).

Lại có \(A\left( {2;\,3} \right) \in \left( P \right)\)\( \Rightarrow 3 = 4a + 2b + c\)\( \Rightarrow a = 1\).

Nên \(\left( P \right):\,y = {x^2} - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(1\) và parabol \( + \infty \) là

\(y\) và \( - \infty \).

\(\frac{1}{2}\) và \( - \infty \).

\(\left( {2; - 2} \right)\) và \(\left( {4;0} \right)\).

\(\left( {2;2} \right)\) và \(\left( {4;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} - 7x + 12 =  - x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 \Rightarrow y = 2}\\{x = 4 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{x^2}--8x + 5 = 0\] có thể xem là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:

\[y = {x^2}\] và \[y = - 8x + 5\].

\[y = {x^2}\] và \[y = - 8x - 5\].

\[y = {x^2}\] và \[y = 8x - 5\].

\[y = {x^2}\] và \[y = 8x + 5\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{x^2}--8x + 5 = 0\] \( \Leftrightarrow \) \[{x^2} = 8x - 5\].

Do đó nghiệm của phương trình \[{x^2}--8x + 5 = 0\] có thể xem là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] và \[y = 8x - 5\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - 3x + 2\) với đường thẳng \(y = x - 1\) là

\[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {2;1} \right)\].

\[\left( {1;0} \right)\]; \[\left( {3;2} \right)\].

\[\left( {2;1} \right)\]; \[\left( {0; - 1} \right)\].

\[\left( {0; - 1} \right)\]; \[\left( { - 2; - 3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là

\({x^2} - 3x + 2 = x - 1\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Vậy hai giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \[\left( {1;0} \right)\]; \[\left( {3;2} \right)\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \({d_m}:\left( {m - 2} \right)x + my =  - 6\) luôn đi qua điểm:

\(\left( {3; - 3} \right)\)

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {1; - 5} \right)\)

\(\left( {3;1} \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\left( {m - 2} \right)x + my =  - 6\)\( \Leftrightarrow \left( {x + y} \right)m - 2x + 6 = 0{\rm{        }}\left(  *  \right)\)

Phương trình \(\left(  *  \right)\)luôn đúng với mọi \(m\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\ - 2x + 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 3\end{array} \right.\)

Vậy \({d_m}\) luôn đi qua điểm cố định \(\left( {3; - 3} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó:

a

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I(2; - 4)\)

ĐúngSai
c

Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
d

Ta có đồ thị như Hình

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó: (ảnh 2)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\), đỉnh \(I( - 1; - 4)\), trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

Giao điểm với trục \(Oy\) là \(A(0; - 3)\), giao điểm với trục \(Ox\) là \(B(1;0),C( - 3;0)\).

Ta có đồ thị như Hình.

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\). Khi đó: (ảnh 1)

14. Đúng sai
1 điểm

Xét đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 5x - 4\). Khi đó:

a

có toạ độ đỉnh \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{9}{4}} \right)\)

ĐúngSai
b

trục đối xứng là \(x = \frac{5}{2}\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C(0; - 4)\).

ĐúngSai
d

Giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(A(2;0)\) và \(B(3;0)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Ta có \(a =  - 1 < 0\) nên parabol quay bề lõm xuống dưới, có toạ độ đỉnh \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{9}{4}} \right)\)

và trục đối xứng là \(x = \frac{5}{2}\). Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C(0; - 4)\). Điểm đối xứng với \(C\) qua trục đối xứng là \(D\left( {5; - 4} \right)\). Giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(A(1;0)\) và \(B(4;0)\).

Xét đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 5x - 4\). Khi đó: (ảnh 1)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x\). Khi đó:

a

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\)

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I(2; - 4)\)

ĐúngSai
c

Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
d

Đồ thị của hàm số giao điểm với trục \(Ox\) là \(O(0;0),B(4;0)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\), đỉnh \(I(2; - 4)\), trục đối xứng là đường thẳng \(x = 2\).

Giao điểm với trục \(Oy\) là \(O(0;0)\), giao điểm với trục \(Ox\) là \(O(0;0),B(4;0)\). Ta có đồ thị như Hình.

Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x\). Khi đó: a) Tập xác định \(D = R (ảnh 1)

16. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Hàm số \(y = - 2{x^2} + 1\) là hàm số bậc hai với \(a = - 2,b = 0,c = 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = - x\left( {3{x^2} + 2x} \right)\) là hàm số bậc hai với \(a = - 3,b = 2,c = 0\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = ( - 6x + 1)(8x - 2)\) là hàm số bậc hai với \(a = - 48,b = 20,c = - 2\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = 0{x^2} + 6x + 5\) là hàm số bậc hai với \(a = 0,b = 6,c = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) \(y =  - 2{x^2} + 1\) là hàm số bậc hai với \(a =  - 2,b = 0,c = 1\).

b) \(y =  - x\left( {3{x^2} + 2x} \right)\) không là hàm số bậc hai.

c) \(y = ( - 6x + 1)(8x - 2)\) là hàm số bậc hai vì \(y = ( - 6x + 1)(8x - 2) =  - 48{x^2} + 20x - 2\) với \(a =  - 48,b = 20,c =  - 2\).

d) \(y = 0{x^2} + 6x + 5\) không là hàm số bậc hai vì \(a = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} + 3x - 1\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {x^2} + 3x - 1\) có \(a = 1 > 0\) và có đỉnh \(I\left( {\frac{{ - 3}}{2};\frac{{ - 13}}{4}} \right)\). Do đó, hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 13}}{4}\) tại \(x = \frac{{ - 3}}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Xác định hàm số bậc hai có đồ thị là parabol \((P)\) biết:

\((P):y = a{x^2} - 4x + c\) có trục đối xứng là là đường thẳng \(x = 2\) và cắt trục hoành tại điểm \(M(3;0)\).

Xem đáp án

\((P)\) có trục đối xứng \(x =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{4}{{2a}} = 2 \Rightarrow a = 1;(P)\) lại qua \(M(3;0)\) \( \Rightarrow 0 = a{.3^2} - 4.3 + c\mathop  \Rightarrow \limits^{a = 1} c = 3\).

Vậy hàm số bậc hai được xác định: \(y = {x^2} - 4x + 3\).

19. Tự luận
1 điểm

Xác định Parabol \((P):y = a{x^2} + bx + c\), biết: Qua điểm \(A(3;6)\) và có đỉnh \(I(1;4)\).

Xem đáp án

\((P)\) qua hai điểm \(A(3;6)\) và \(I(1;4)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{9a + 3b + c = 6}\\{a + b + c = 4}\end{array}} \right.\) (1).

Mặt khác, hoành độ đỉnh: \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a + b = 0\) (2).

Giải hệ gồm (1), (2) suy ra: \(a = \frac{1}{2},b =  - 1,c = \frac{9}{2}\). Vậy \((P):y = \frac{1}{2}{x^2} - x + \frac{9}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ giao điểm của các đường sau: \(\left( {{P_1}} \right):y = {x^2} + 2x - 1,\left( {{P_2}} \right):y = 2{x^2} - 2x + 2\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right):2{x^2} - 2x + 2 = {x^2} + 2x - 1\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\). Với \(x = 1\) thì \(y = 2\); với \(x = 3\) thì \(y = 14\).

Vậy hai parabol đã cho cắt nhau tại hai điểm: \((1;2),(3;14)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. (ảnh 1)

Biết chiều cao cổng parabol là \(4\;m\), cửa chính (ở giữa parabol) cao \(3\;m\) và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân công parabol ây (đoạn \(AB\) trên hình vẽ).

Xem đáp án

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).

Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \((P):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tham số \(m\) để hàm số \(y =  - {x^2} + \left( {{m^2} - 8} \right)x + 3\) đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 3)\)

Xem đáp án

\( + \) Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{{m^2} - 8}}{{2 \cdot ( - 1)}} = \frac{{{m^2} - 8}}{2}\)

Vì \( - 1 < 0\): hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{m^2} - 8}}{2}; + \infty } \right)\)

+ Để hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 3)\) thì:

\(( - \infty ; - 3) \subset \left( { - \infty ;\frac{{{m^2} - 8}}{2}} \right) \Rightarrow \frac{{{m^2} - 8}}{2} \ge  - 3 \Leftrightarrow {m^2} - 2 \ge 0 \Leftrightarrow (m - \sqrt 2 )(m + \sqrt 2 ) \ge 0\)

Trường hợp 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2  \le 0}\\{m + \sqrt 2  \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \sqrt 2 }\\{m \le  - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \le  - \sqrt 2 } \right.} \right.\)

Trường hợp 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - \sqrt 2  \ge 0}\\{m + \sqrt 2  \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \sqrt 2 }\\{m \ge  - \sqrt 2 }\end{array} \Rightarrow m \ge \sqrt 2 } \right.} \right.\)

Vậy, \(m \in ( - \infty ; - \sqrt 2 ] \cup [\sqrt 2 ; + \infty )\) là các giá trị cần tìm.