Bài tập Tìm công thức của hàm số bậc hai khi biết đồ thị hàm số lớp 10 (có lời giải)
10 câu hỏi
Đồ thị hàm số trong hình sau là của hàm số bậc hai nào ?

y = x2 – 4x + 2;
y = –x2 – 4x + 2;
y = –x2 + 4x – 4;
y = x2 – 4x + 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(2; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; – 4).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = 2\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 0 \Leftrightarrow - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = 0\) (3)
c = – 4 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: \({b^2} - 4a.( - 4) = 0 \Leftrightarrow {b^2} + 16a = 0\) (5)
Từ (2) ta có: b = –4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–4a)2 + 16a = 0 ⇔ 16a2 + 16a = 0
⇔ 16a(a + 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = - 1\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = –1 ta có: b = – 4.(– 1) = 4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 + 4x – 4.
Cho parabol như hình dưới. Xác định hàm số đó.

y = 2x2 – 3;
y = x2 – 3;
y = x2 – 5;
y = x2 – 3x.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Gọi dạng của parabol trên là y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(0; –3) và cắt trục tung tại điểm (0; –3).
Do đó ta có:
a > 0
\( - \frac{b}{{2a}} = 0\)⇒ b = 0
c = –3
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 1) do đó ta có:
Tại x = 2 thì y = a.22 + b.2 + c = 1
Hay 4a + 2b + c = 1
Mà b = 0, c = –3
⇒ 4a – 3 = 1
⇒ 4a = 4
⇒ a = 1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 3.
Đường cong sau đây là đồ thị của hàm số bậc hai nào ?

y = x2 – 2x + 1;
y = x2 – x – 1;
y = x2 – 2x – 1;
y = –x2 – 2x – 1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; –2) và cắt trục tung tại điểm (0; –1).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = 1\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = - 2 \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 2 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = 8a\) (3)
c = –1 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.(–1) = 8a ⇔ b2 – 4a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–2a)2 – 4a = 0 ⇔ 4a2 – 4a = 0 ⇔ 4a(a – 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = 1\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = 1 ta có: b = –2.1 = –2
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 2x – 1.
Cho hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới. Xác định hàm số đó.

y = x2;
y = 2x2;
y = x2 – 5;
y = x2 + 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(0; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a > 0
\( - \frac{b}{{2a}} = 0\)⇒ b = 0
c = 0
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 1) do đó ta có:
Tại x = 1 thì y = a.12 + b.1 + c = 1
Hay a + b + c = 1
Mà b = 0, c = 0
⇒ a = 1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2.
Hình vẽ sau là đồ thị của hàm số bậc hai nào ?

y = –x2 + 1;
y = x2;
y = –2x2;
y = –x2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(0; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a < 0
\( - \frac{b}{{2a}} = 0\)⇒ b = 0
c = 0
Dựa vào đồ thị ta còn thấy, đồ thị hàm số đi qua điểm (1; –1) do đó ta có:
Tại x = 1 thì y = a.12 + b.1 + c = –1
Hay a + b + c = –1
Mà b = 0, c = 0
⇒ a = –1 (TM)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2.

y = x2 – 4x + 1;
y = x2 – 4x – 2;
y = –x2 – 4x;
y = x2 – 4x + 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(–2; 4) và cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = - 2\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 4 \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - 4 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = - 16a\) (3)
c = 0 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.0 = –16a ⇔ b2 + 16a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = 4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (4a)2 + 16a = 0 ⇔ 16a2 + 16a = 0
⇔ 16a(a + 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = - 1\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = –1 ta có: b = 4.(–1) = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 – 4x.
Cho hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới đây.

Công thức hàm số của đồ thị trên là:
y = –x2 – 2x – 1;
y = –x2 – 2x + 1;
y = x2 – 2x – 1;
y = –x2 – 2x.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng xuống, đỉnh I(–1; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; –1).
Do đó ta có:
a < 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = - 1\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = 0\) (3)
c = –1 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.(–1) = 0 ⇔ b2 + 4a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = 2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (2a)2 + 4a = 0 ⇔ 4a2 + 4a = 0 ⇔ 4a(a + 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = - 1\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = –1 ta có: b = 2.(–1) = –2
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = –x2 – 2x – 1.
Cho hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới.

Khi đó 2a + b + 2c bằng:
– 9;
9;
– 6;
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; –4).
Do đó ta có: a > 0 và a + b + c = – 4 (1)
Đồ thị hàm số còn đi qua các điểm (– 1; 0) và (3; 0).
Khi đó: a – b + c = 0 (2) và 9a + 3b + c = 0 (3).
Lấy (1) trừ vế theo vế cho (2) ta được: 2b = – 4 ⇔ b = – 2.
Thay b = – 2 vào (1) và (3) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a - 2 + c = - 4\\9a + 3.\left( { - 2} \right) + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + c = - 2\\9a + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\c = - 3\end{array} \right.\)
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 2x – 3.
Khi đó 2a + b + 2c = 2 . 1 + (– 2) + 2 . (– 3) = 2 – 2 – 6 = – 6.
Cho hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) có đồ thị như hình dưới.

Xác định công thức của hàm số đó.
y = 2x2 – 4x – 2;
y = 2x2 – 4x + 2;
y = 2x2 – 4x;
y = 2x2 + 4x + 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(1; 0) và cắt trục tung tại điểm (0; 2).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = 1\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = 0\) (3)
c = 2 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.2 = 0 ⇔ b2 – 8a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –2a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–2a)2 – 8a = 0 ⇔ 4a2 – 8a = 0 ⇔ 4a(a – 2) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = 2\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = 2 ta có: b = –2.2 = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = 2x2 – 4x + 2.
Đồ thị hàm số trong hình sau là của hàm số bậc hai nào ?

y = x2 + 4x + 3;
y = x2 – 4x + 3;
y = x2 – 4x – 3;
y = –x2 – 4x + 3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có bề lõm hướng lên, đỉnh I(2; –1) và cắt trục tung tại điểm (0; 3).
Do đó ta có:
a > 0 (1)
\( - \frac{b}{{2a}} = 2\) (2); \( - \frac{\Delta }{{4a}} = - 1 \Leftrightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} - 4ac = 4a\) (3)
c = 3 (4)
Thay (4) vào (3) ta có: b2 – 4a.3 = 4a ⇔ b2 – 16a = 0 (5)
Từ (2) ta có: b = –4a (6)
Thay (6) vào (5) ta có: (–4a)2 – 16a = 0 ⇔ 16a2 – 16a = 0
⇔ 16a(a – 1) = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}a = 0\,\,(L)\\a = 1\,\,(TM)\end{array} \right.\)
Với a = 1 ta có: b = –4.1 = –4
Vậy hàm số y = ax2 + bx + c là y = x2 – 4x + 3.








