Đề kiểm tra Hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + 3\) có đồ thị là parabol\[\left( P \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?
\[\left( P \right)\] không có giao điểm với trục hoành.
\[\left( P \right)\] có đỉnh là \(S\left( {1;\;1} \right)\).
\[\left( P \right)\] có trục đối xứng là đường thẳng \(y = 1\).
\[\left( P \right)\] đi qua điểm \(M\left( { - 1;\;9} \right)\).
Chọn C
\[\left( P \right)\] có đỉnh là \(S\left( {1;\;1} \right)\); trục đối xứng là đường thẳng \(x = 1\) nên C sai.
và \[\left( P \right)\] đi qua điểm \(M\left( { - 1;\;9} \right)\)\( \Rightarrow \) B, D đều đúng.
Xét phương trình \(2{x^2} - 4x + 3 = 0\) vô nghiệm trên \(\mathbb{R}\) nên \[\left( P \right)\]không có giao điểm với trục hoành\( \Rightarrow \) A đúng.
Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2\), biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3.\)
\(y = {x^2} + 3x - 2\).
\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2\).
\(y = \frac{1}{2}{x^2} - 3x - 2\).
\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).
Chọn D
Trục đối xứng của \[\left( P \right)\] có dạng:
\(x = - \frac{b}{{2a}} = - 3\)\( \Leftrightarrow - \frac{3}{{2a}} = - 3\)\( \Leftrightarrow - 3 = - 6a\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).
Vậy \[\left( P \right)\] có phương trình: \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).
Cho parabol \[y = a{x^2} + bx + 4\] có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\). Tổng giá trị \(a + 2b\) là
\( - \frac{1}{2}\).
\[1\].
\(\frac{1}{2}\).
\( - 1\).
Chọn B
Vì parabol \[y = a{x^2} + bx + 4\]có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\)và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)
Nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} + b + 4 = 3\\ - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} + b = - 1\\2a + 3b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 2\end{array} \right.\]
Do đó: \(a + 2b = - 3 + 4 = 1\)
Để đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1\) \(\left( {m \ne 0} \right)\) có đỉnh nằm trên đường thẳng \(y = x - 2\) thì \(m\) nhận giá trị nằm trong khoảng nào dưới đây?
\(\left( {2;\;6} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\; - 2} \right)\).
\(\left( {0;\;2} \right)\).
\(\left( { - 2;\;2} \right)\).
Chọn D
Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1\)\(\left( {m \ne 0} \right)\) có đỉnh là \(I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right)\).
Để \(I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right)\) nằm trên đường thẳng \(y = x - 2\) thì \( - {m^2} - m - 1 = - 1\) \( \Leftrightarrow {m^2} + m = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0{\rm{ }}\left( l \right)\\m = - 1{\rm{ }}\left( n \right)\end{array} \right.\]. Vậy \[m = - 1\]\[ \in \left( { - 2;\;2} \right)\].
Xác định các hệ số \(a\) và \(b\) để Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4x - b\) có đỉnh \(I\left( { - 1; - 5} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 2\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right..\)
Chọn C
Ta có: \({x_I} = - 1 \Rightarrow - \frac{4}{{2a}} = - 1 \Rightarrow a = 2.\)
Hơn nữa: \(I \in \left( P \right)\) nên \( - 5 = a - 4 - b \Rightarrow b = 3.\)
Cho đường thẳng \(d:y = x + 1\) và Parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 2\). Biết rằng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \[A\], \[B\]. Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) bằng
\[4\].
\[2\].
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Chọn C
Phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là \[{x^2} - x - 2 = x + 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\].
Phương trình này có \[a - b + c = 0\] nên có hai nghiệm \[{x_1} = - 1\],\[{x_2} = 3\].
Suy ra \[A\left( { - 1;0} \right)\] và \[B\left( {3;4} \right)\].
Diện tích tam giác \[OAB\] bằng \[\frac{1}{2}.1.3 = \frac{3}{2}\].
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d:y = 2x + 3\) cắt parabol \(y = {x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m\) tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung \(Oy.\)
\(m > - 3\).
\(m < - 3\).
\(m > 3\).
\(m < 0\).
Chọn B
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\({x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m = 2x + 3\)\( \Leftrightarrow \) \({x^2} + mx - m - 3 = 0\). \(\left( 1 \right)\)
Để đường thẳng \(d\) cắt parabol tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung \(Oy\) thì phương trình \[y = {x^2} - 3x - 1\] có hai nghiệm phân biệt cùng dấu \[y = - 2{x^2} + 5x - 1\]\[y = 2{x^2} - 5x - 1\]\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 2\,450\).
Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét. Hãy tính chiều cao \(h\) của cổng.

\(h = 4,45\) mét.
\(h = 3,125\) mét.
\(h = 4,125\) mét.
\(h = 3,25\) mét.
Chọn B
Gọi \[A\]và \[B\]là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ.
Vì cổng hình parabol có phương trình \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)và cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét nên:
\(AB = 5\,\) và \(A\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\)\(;\,\)\(B\left( {\frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
Vậy chiều cao của cổng là\(\left| { - \frac{{25}}{8}} \right| = \frac{{25}}{8} = 3,125\,\)mét.
Xác định parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\), \(a \ne 0\) biết \(\left( P \right)\)cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\) và có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\)
\(\left( P \right)\): \(y = - {x^2} + x + 1\).
\(\left( P \right)\): \(y = {x^2} - x + 1\).
\(\left( P \right)\): \(y = 2{x^2} - 2x + 1\).
\(\left( P \right)\): \(y = {x^2} + x + 0\).
Ta có \(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\): Khi \(x = 0\) thì \(y = 1\) \( \Rightarrow \) \(c = 1\).
\(\left( P \right)\)có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\) nên:
\(\left\{ \begin{array}{l}y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{4}\\\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4}a + \frac{1}{2}b + 1 = \frac{3}{4}\\\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4}a + \frac{1}{2}b = - \frac{1}{4}\\a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\).
Vậy \(\left( P \right)\): \(y = {x^2} - x + 1\).
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)?
\(y = \sqrt 2 {x^2} + 1\).
\(y = - \sqrt 2 {x^2} + 1\).
\(y = \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2}\).
\(y = - \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2}\).
Ta có \(y = - \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2} = - \sqrt 2 {x^2} - 2\sqrt 2 x - \sqrt 2 \) nên \( - \frac{b}{{2a}} = - 1\) và có \(a < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Đồ thị dưới đây là của hàm số nào sau đây?

\(y = - {x^2} - 2x + 3\).
\(y = {x^2} + 2x - 2\).
\(y = 2{x^2} - 4x - 2\).
\(y = {x^2} - 2x - 1\).
Do parabol có bề lõm quay lên nên \(a > 0\), từ đó ta loại A
Trục đối xứng của parabol là \(x = - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại B
Khi \(x = 0\) thì \(y = - 1\) nên loại C
Vậy đồ thị trên là của hàm số \(y = {x^2} - 2x - 1\).
Parabol \[\left( P \right):y = - 2{x^2} - ax + b\] có điểm \[M\left( {1;3} \right)\] với tung độ lớn nhất. Khi đó giá trị của \[b\] là
\(5\).
\(1\).
\( - 2\).
\( - 3\).
Chọn B
Do bề lõm của \(\left( P \right)\) quay xuống và \[M\] có tung độ lớn nhất nên \[M\] là đỉnh của \(\left( P \right)\).
Ta có \[M\left( {1;3} \right)\] là đỉnh của parabol nên \(\frac{a}{{ - 4}} = 1 \Leftrightarrow a = - 4\).
Suy ra \(y = - 2{x^2} + 4x + b\) qua \[M\left( {1;3} \right)\] nên \(b = 1\).
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau
Hàm số \(y = (2m - 1){x^2} + x + 3\) là hàm số bậc hai khi \(m \ne \frac{1}{2}\)
Hàm số \(y = \left( {4{m^2} - 1} \right){x^2} - 2x\) là hàm số bậc hai khi \(m \ne \frac{1}{2}\)
Hàm số \(y = \left( {{m^2} - 2m} \right){x^3} + {x^2} - 1\) là hàm số bậc hai khi \(m = 0\) hoặc \(m = 2\).
Hàm số \(y = m{x^2} + (3 - x)\left( {{m^2}x + 2} \right)\)là hàm số bậc hai khi \(m \ne 0\) và \(m \ne 1\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) Hàm số \(y = (2m - 1){x^2} + x + 3\) là hàm số bậc hai khi \(2m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{1}{2}\).
b) Hàm số \(y = \left( {4{m^2} - 1} \right){x^2} - 2x\) là hàm số bậc hai khi \(4{m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm \frac{1}{2}\).
c) Hàm số \(y = \left( {{m^2} - 2m} \right){x^3} + {x^2} - 1\) là hàm số bậc hai khi \({m^2} - 2m = 0 \Leftrightarrow m = 0\) hoặc \(m = 2\).
d) Ta có \(y = m{x^2} + (3 - x)\left( {{m^2}x + 2} \right) = \left( { - {m^2} + m} \right){x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x + 6\). Để hàm số đã cho là hàm số bậc hai thì \( - {m^2} + m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 0\) và \(m \ne 1\).
Cho parabol \((P)\) có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) . Khi đó:
\((P)\) đi qua ba điểm \(A(0;1),B(1; - 1),C( - 1;1)\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - x + 1\).
\((P)\) đi qua điểm \(D(3;0)\) và có đỉnh \(I(1;4)\)khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} + 2x + 2\).
\((P)\) đi qua hai điểm \(M(2; - 7),N( - 5;0)\) và có trục đối xứng là \(x = - 2\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - 2x + 5\).
\((P)\) đi qua \(E(1;4)\), có trục đối xứng \(x = - 2\) và có đỉnh thuộc đường thẳng \(d:y = 2x - 1\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = {x^2} + 4x - 1\).
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
a) Vì \((P)\) đi qua điểm \(A(0;1)\) nên suy ra \(c = 1\).
Vì \((P)\) đi qua điểm \(B(1; - 1)\) và \(C( - 1;1)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a + b + 1 = - 1\\a - b + 1 = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a + b = - 2\\a - b = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = - 1\\b = - 1\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - x + 1\).
b) Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(D(3;0)\) và \(I(1;4)\) nên ta có: \(9a + 3b + c = 0{\rm{ (1) ;}}\,a + b + c = 4{\rm{ (2) }}\)
Trừ theo từng vế của (1) cho (2) ta có: \(8a + 2b = - 4\) (3)
Vì \((P)\) có đỉnh \(I(1;4)\) và từ (3) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\\8a + 2b = - 4\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2a + b = 0\\4a + b = - 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = - 1\\b = 2.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Thay \(a = - 1\) và \(b = 2\) vào \((2)\) suy ra \(c = 3\).
Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} + 2x + 3\).
c) Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(M(2; - 7)\) và \(N( - 5;0)\) nên ta có: \(4a + 2b + c = - 7(1){\rm{ ; }}25a - 5b + c = 0{\rm{ (2) }}\)
Trừ theo từng vế của (2) cho (1) ta có: \(21a - 7b = 7\) (3)
Vì \((P)\) có trục đối xứng là \(x = - 2\) và từ \((3)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = - 2\\21a - 7b = 7\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a - b = 0\\3a - b = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = - 1\\b = - 4\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Thay \(a = - 1\) và \(b = - 4\) vào (1) suy ra \(c = 5\).
Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - 4x + 5\).
d) Do \((P)\) có trục đối xứng là \(x = - 2\) và có đỉnh thuộc đường thẳng \(d:y = 2x - 1\) nên đỉnh của \((P)\) là điểm \(I( - 2; - 5)\).
Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(E(1;4)\) và \(I( - 2; - 5)\) nên ta có: \(a + b + c = 4{\rm{ (1) ; }}4a - 2b + c = - 5{\rm{ (2) }}\)
Trừ theo từng vế của (2) cho (1) ta có: \(3a - 3b = - 9\) (3)
Vì \((P)\) có trục đối xứng là \(x = - 2\) và từ \((3)\) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = - 2\\3a - 3b = - 9\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a - b = 0\\a - b = - 3\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = 1\\b = 4.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Thay \(a = 1\) và \(b = 4\) vào (1) suy ra \(c = - 1\).
Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y = {x^2} + 4x - 1\).
Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) có đồ thị như hình:

Khi đó:
\(c = 4\)
\(a = 1\)
\(b = 2\)
\(y = - {x^2} + 4\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Parabol đi qua điểm \(I(0;4)\) nên suy ra \(c = 4\).
Vì parabol đi qua điểm \(A( - 2;0)\) và có đỉnh \(I(0;4)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 0\\4a - 2b + 4 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = - 1\\b = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy hàm số cần tìm là \(y = - {x^2} + 4\).
Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) có đồ thị như hình:

Khi đó:
\(c = 1\)
\(a = 1\)
\(b = 2\)
\(y = {x^2} + 2x\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Parabol đi qua điểm \(A(0;1)\) nên suy ra \(c = 1\).
Vì parabol có đỉnh \(I( - 1;0)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = - 1\\a - b + 1 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b = - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = 1\\b = 2.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy hàm số cần tìm là \(y = {x^2} + 2x + 1\).
Cho (P): y \( = a{x^2} + bx + c\). Tìm các số \(a\); b; c để đồ thị thỏa đi qua \(A(0;1),B(1;2),C(3; - 1)\)
+ Theo yêu cầu bài toán ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{0^2} \cdot a + 0 \cdot b + c = 1\\{1^2} \cdot a + 1 \cdot b + c = 2\\{3^2} \cdot a + 3 \cdot b + c = - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}c = 1\\a + b + c = 2\\9a + 3b + c = - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = - \frac{5}{6}\\b = \frac{{11}}{6}\\c = 1\end{array}\end{array}{\rm{ }}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy \((P):y = - \frac{5}{6}{x^2} + \frac{{11}}{6}x + 1.\)
Ông An muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên, biết đường cong phía trên của cửa sắt là một Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm \(a,b,c\) biết tổng của chúng là \(\frac{{48}}{{25}}\)

+ Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Trong đó \(A( - 2,5;1,5),B(2,5;1,5),C(0;2)\).
+ Do Parabol đi qua các điểm \(A( - 2,5;1,5)\), \(B(2,5;1,5),C(0;2)\) nên ta có hệ phương
trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{( - 2,5)}^2} + b( - 2,5) + c = 1,5}\\{a{{(2,5)}^2} + b(2,5) + c = 1,5}\\{c = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{2}{{25}}}\\{b = 0}\\{c = 2}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \(a = - \frac{2}{{25}},b = 0,c = 2\).
Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;5] bằng -3.
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) trên đoạn [2;5]:
![Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;5] bằng -3. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid25-1772098605.png)
Do đó giá trị nhỏ nhất trên đoạn \((2;5)\) của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) bằng \(2m + 3\)
Theo giả thiết \(2m + 2 = - 3 \Leftrightarrow m = - \frac{5}{2}\).
Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \([1;5]\).
Ta có \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 7 = - 2m\,(*)\)
Phương trình (*) là phương trình hoành độ giao điểm của parabol \((P):y = {x^2} - 5x + 7\) và đường thẳng \(y = - 2m\) (song song hoặc trùng với trục hoành).
Ta có bảng biên thiên của hàm số \(y = {x^2} - 5x + 7\) trên đoạn \([1;5]\) như sau:
![Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \([1;5]\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid26-1772098637.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(x \in [1;5]\) thì \(y \in \left[ {\frac{3}{4};7} \right]\).
Do đó để phương trình \(\left( {^*} \right)\) có nghiệm \(x \in [1;5] \Leftrightarrow \frac{3}{4} \le - 2m \le 7 \Leftrightarrow - \frac{3}{8} \ge m \ge - \frac{7}{2}\).
Đường thẳng \((d):y = - \frac{1}{2}x + 3m + 2\) cắt đồ thị hàm số \((P):y = 3{x^2} - 2x - 1\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) sao cho \(x_1^2 + x_2^2 = 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của \(m\).
Phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d)\) là
\(3{x^2} - 2x - 1 = - \frac{1}{2}x + 3m + 2 \Leftrightarrow 2{x^2} - x - 2m - 2 = 0\)(1)
Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn
\[\begin{array}{l}x_1^2 + x_2^2 = 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{\Delta ^\prime } = 16m + 17 > 0\\{x_1} + {x_2} = \frac{1}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} = - m - 1\\x_1^2 + x_2^2 = 3({x_1} + {x_2})\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m > - \frac{{17}}{{16}}\\{x_1} + {x_2} = \frac{1}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} = - m - 1\\{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m > - \frac{9}{{16}}\\{(\frac{1}{2})^2} - \frac{3}{2} - 2( - m - 1) = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m > - \frac{9}{{16}}\\m = - \frac{3}{8}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m = - \frac{3}{8}} \right.} \right.{\rm{ }}\end{array}\]
Vậy \[m = - \frac{3}{8}{\rm{. }}\]
Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét (như hình vẽ). Hãy tính chiều cao \(h\) của cổng.

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ. Vì cổng hình parabol cớ phương trình \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) và có chiều rộng \(d = 5\) mét nên \(AB = 5\) và \(A\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right);B\left( {\frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
Vậy chiều cao của cổng là: \(\left| { - \frac{{25}}{8}} \right| = \frac{{25}}{8} = 3,125\) mét.


