Đề kiểm tra Hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số bậc hai lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + 3\) có đồ thị là parabol\[\left( P \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

\[\left( P \right)\] không có giao điểm với trục hoành.

\[\left( P \right)\] có đỉnh là \(S\left( {1;\;1} \right)\).

\[\left( P \right)\] có trục đối xứng là đường thẳng \(y = 1\).

\[\left( P \right)\] đi qua điểm \(M\left( { - 1;\;9} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\[\left( P \right)\] có đỉnh là \(S\left( {1;\;1} \right)\); trục đối xứng là đường thẳng \(x = 1\) nên C sai.

và \[\left( P \right)\] đi qua điểm \(M\left( { - 1;\;9} \right)\)\( \Rightarrow \) B, D đều đúng.

Xét phương trình \(2{x^2} - 4x + 3 = 0\) vô nghiệm trên \(\mathbb{R}\) nên \[\left( P \right)\]không có giao điểm với trục hoành\( \Rightarrow \) A đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2\), biết rằng parabol có trục đối xứng \(x =  - 3.\)

\(y = {x^2} + 3x - 2\).

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2\).

\(y = \frac{1}{2}{x^2} - 3x - 2\).

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Trục đối xứng của \[\left( P \right)\] có dạng:

\(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - 3\)\( \Leftrightarrow  - \frac{3}{{2a}} =  - 3\)\( \Leftrightarrow  - 3 =  - 6a\)\( \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).

Vậy \[\left( P \right)\] có phương trình: \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \[y = a{x^2} + bx + 4\] có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\). Tổng giá trị \(a + 2b\) là

\( - \frac{1}{2}\).

\[1\].

\(\frac{1}{2}\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì parabol \[y = a{x^2} + bx + 4\]có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\)và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)

Nên ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} + b + 4 = 3\\ - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} + b =  - 1\\2a + 3b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 3\\b = 2\end{array} \right.\]

Do đó: \(a + 2b =  - 3 + 4 = 1\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1\) \(\left( {m \ne 0} \right)\) có đỉnh nằm trên đường thẳng \(y = x - 2\) thì \(m\) nhận giá trị nằm trong khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2;\;6} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\; - 2} \right)\).

\(\left( {0;\;2} \right)\).

\(\left( { - 2;\;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - {m^2} - 1\)\(\left( {m \ne 0} \right)\) có đỉnh là \(I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right)\).

Để \(I\left( {1;\; - {m^2} - m - 1} \right)\) nằm trên đường thẳng \(y = x - 2\) thì \( - {m^2} - m - 1 =  - 1\) \( \Leftrightarrow {m^2} + m = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0{\rm{ }}\left( l \right)\\m =  - 1{\rm{ }}\left( n \right)\end{array} \right.\]. Vậy \[m =  - 1\]\[ \in \left( { - 2;\;2} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định các hệ số \(a\) và \(b\) để Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4x - b\) có đỉnh \(I\left( { - 1; - 5} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({x_I} =  - 1 \Rightarrow  - \frac{4}{{2a}} =  - 1 \Rightarrow a = 2.\)

Hơn nữa: \(I \in \left( P \right)\) nên \( - 5 = a - 4 - b \Rightarrow b = 3.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:y = x + 1\) và Parabol \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 2\). Biết rằng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \[A\], \[B\]. Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) bằng

\[4\].

\[2\].

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là \[{x^2} - x - 2 = x + 1\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\].

Phương trình này có \[a - b + c = 0\] nên có hai nghiệm \[{x_1} =  - 1\],\[{x_2} = 3\].

Suy ra \[A\left( { - 1;0} \right)\] và \[B\left( {3;4} \right)\].

Diện tích tam giác \[OAB\] bằng \[\frac{1}{2}.1.3 = \frac{3}{2}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d:y = 2x + 3\) cắt parabol \(y = {x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m\) tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung \(Oy.\)

\(m > - 3\).

\(m < - 3\).

\(m > 3\).

\(m < 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\({x^2} + \left( {m + 2} \right)x - m = 2x + 3\)\( \Leftrightarrow \) \({x^2} + mx - m - 3 = 0\). \(\left( 1 \right)\)

Để đường thẳng \(d\) cắt parabol tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía với trục tung \(Oy\) thì phương trình \[y = {x^2} - 3x - 1\] có hai nghiệm phân biệt cùng dấu \[y =  - 2{x^2} + 5x - 1\]\[y = 2{x^2} - 5x - 1\]\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 2\,450\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét. Hãy tính chiều cao \(h\) của cổng.

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình y = -1/2 x ^2 (ảnh 1)

\(h = 4,45\) mét.

\(h = 3,125\) mét.

\(h = 4,125\) mét.

\(h = 3,25\) mét.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[A\]và \[B\]là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ.

Vì cổng hình parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)và cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét nên:

\(AB = 5\,\) và \(A\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\)\(;\,\)\(B\left( {\frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

Vậy chiều cao của cổng là\(\left| { - \frac{{25}}{8}} \right| = \frac{{25}}{8} = 3,125\,\)mét.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\), \(a \ne 0\) biết \(\left( P \right)\)cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\) và có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\)

\(\left( P \right)\): \(y = - {x^2} + x + 1\).

\(\left( P \right)\): \(y = {x^2} - x + 1\).

\(\left( P \right)\): \(y = 2{x^2} - 2x + 1\).

\(\left( P \right)\): \(y = {x^2} + x + 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\): Khi \(x = 0\) thì \(y = 1\) \( \Rightarrow \) \(c = 1\).

\(\left( P \right)\)có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) khi \(x = \frac{1}{2}\) nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}y\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{4}\\\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4}a + \frac{1}{2}b + 1 = \frac{3}{4}\\\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4}a + \frac{1}{2}b =  - \frac{1}{4}\\a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right)\): \(y = {x^2} - x + 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)?

\(y = \sqrt 2 {x^2} + 1\).

\(y = - \sqrt 2 {x^2} + 1\).

\(y = \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2}\).

\(y = - \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(y =  - \sqrt 2 {\left( {x + 1} \right)^2} =  - \sqrt 2 {x^2} - 2\sqrt 2 x - \sqrt 2 \) nên \( - \frac{b}{{2a}} =  - 1\) và có \(a < 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào sau đây?

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = - {x^2} - 2x + 3\).

\(y = {x^2} + 2x - 2\).

\(y = 2{x^2} - 4x - 2\).

\(y = {x^2} - 2x - 1\).

Xem đáp án

Do parabol có bề lõm quay lên nên \(a > 0\), từ đó ta loại A

Trục đối xứng của parabol là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại B

Khi \(x = 0\) thì \(y =  - 1\) nên loại C

Vậy đồ thị trên là của hàm số \(y = {x^2} - 2x - 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol \[\left( P \right):y =  - 2{x^2} - ax + b\] có điểm \[M\left( {1;3} \right)\] với tung độ lớn nhất. Khi đó giá trị của \[b\] là

\(5\).

\(1\).

\( - 2\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Do bề lõm của \(\left( P \right)\) quay xuống và \[M\] có tung độ lớn nhất nên \[M\] là đỉnh của \(\left( P \right)\).

Ta có \[M\left( {1;3} \right)\] là đỉnh của parabol nên \(\frac{a}{{ - 4}} = 1 \Leftrightarrow a =  - 4\).

Suy ra \(y =  - 2{x^2} + 4x + b\) qua \[M\left( {1;3} \right)\] nên \(b = 1\).

13. Đúng sai
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau

a

Hàm số \(y = (2m - 1){x^2} + x + 3\) là hàm số bậc hai khi \(m \ne \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = \left( {4{m^2} - 1} \right){x^2} - 2x\) là hàm số bậc hai khi \(m \ne \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = \left( {{m^2} - 2m} \right){x^3} + {x^2} - 1\) là hàm số bậc hai khi \(m = 0\) hoặc \(m = 2\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = m{x^2} + (3 - x)\left( {{m^2}x + 2} \right)\)là hàm số bậc hai khi \(m \ne 0\) và \(m \ne 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) Hàm số \(y = (2m - 1){x^2} + x + 3\) là hàm số bậc hai khi \(2m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{1}{2}\).

b) Hàm số \(y = \left( {4{m^2} - 1} \right){x^2} - 2x\) là hàm số bậc hai khi \(4{m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  \pm \frac{1}{2}\).

c) Hàm số \(y = \left( {{m^2} - 2m} \right){x^3} + {x^2} - 1\) là hàm số bậc hai khi \({m^2} - 2m = 0 \Leftrightarrow m = 0\) hoặc \(m = 2\).

d) Ta có \(y = m{x^2} + (3 - x)\left( {{m^2}x + 2} \right) = \left( { - {m^2} + m} \right){x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x + 6\). Để hàm số đã cho là hàm số bậc hai thì \( - {m^2} + m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 0\) và \(m \ne 1\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \((P)\) có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) . Khi đó:

a

\((P)\) đi qua ba điểm \(A(0;1),B(1; - 1),C( - 1;1)\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - x + 1\).

ĐúngSai
b

\((P)\) đi qua điểm \(D(3;0)\) và có đỉnh \(I(1;4)\)khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} + 2x + 2\).

ĐúngSai
c

\((P)\) đi qua hai điểm \(M(2; - 7),N( - 5;0)\) và có trục đối xứng là \(x = - 2\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = - {x^2} - 2x + 5\).

ĐúngSai
d

\((P)\) đi qua \(E(1;4)\), có trục đối xứng \(x = - 2\) và có đỉnh thuộc đường thẳng \(d:y = 2x - 1\) khi đó \((P)\) có phương trình \(y = {x^2} + 4x - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Vì \((P)\) đi qua điểm \(A(0;1)\) nên suy ra \(c = 1\).

Vì \((P)\) đi qua điểm \(B(1; - 1)\) và \(C( - 1;1)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a + b + 1 =  - 1\\a - b + 1 = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a + b =  - 2\\a - b = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 1\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y =  - {x^2} - x + 1\).

b) Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(D(3;0)\) và \(I(1;4)\) nên ta có: \(9a + 3b + c = 0{\rm{ (1) ;}}\,a + b + c = 4{\rm{ (2) }}\)

Trừ theo từng vế của (1) cho (2) ta có: \(8a + 2b =  - 4\) (3)

Vì \((P)\) có đỉnh \(I(1;4)\) và từ (3) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\\8a + 2b =  - 4\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2a + b = 0\\4a + b =  - 2\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a =  - 1\\b = 2.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Thay \(a =  - 1\) và \(b = 2\) vào \((2)\) suy ra \(c = 3\).

Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y =  - {x^2} + 2x + 3\).

c) Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(M(2; - 7)\) và \(N( - 5;0)\) nên ta có: \(4a + 2b + c =  - 7(1){\rm{ ; }}25a - 5b + c = 0{\rm{ (2) }}\)

Trừ theo từng vế của (2) cho (1) ta có: \(21a - 7b = 7\) (3)

Vì \((P)\) có trục đối xứng là \(x =  - 2\) và từ \((3)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 2\\21a - 7b = 7\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a - b = 0\\3a - b = 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a =  - 1\\b =  - 4\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Thay \(a =  - 1\) và \(b =  - 4\) vào (1) suy ra \(c = 5\).

Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y =  - {x^2} - 4x + 5\).

d) Do \((P)\) có trục đối xứng là \(x =  - 2\) và có đỉnh thuộc đường thẳng \(d:y = 2x - 1\) nên đỉnh của \((P)\) là điểm \(I( - 2; - 5)\).

Vì \((P)\) đi qua hai điểm \(E(1;4)\) và \(I( - 2; - 5)\) nên ta có: \(a + b + c = 4{\rm{ (1) ; }}4a - 2b + c =  - 5{\rm{ (2) }}\)

Trừ theo từng vế của (2) cho (1) ta có: \(3a - 3b =  - 9\) (3)

Vì \((P)\) có trục đối xứng là \(x =  - 2\) và từ \((3)\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 2\\3a - 3b =  - 9\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}4a - b = 0\\a - b =  - 3\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = 1\\b = 4.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Thay \(a = 1\) và \(b = 4\) vào (1) suy ra \(c =  - 1\).

Vậy parabol \((P)\) có phương trình \(y = {x^2} + 4x - 1\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) có đồ thị như hình:

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) có đồ thị như hình: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(c = 4\)

ĐúngSai
b

\(a = 1\)

ĐúngSai
c

\(b = 2\)

ĐúngSai
d

\(y = - {x^2} + 4\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Parabol đi qua điểm \(I(0;4)\) nên suy ra \(c = 4\).

Vì parabol đi qua điểm \(A( - 2;0)\) và có đỉnh \(I(0;4)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 0\\4a - 2b + 4 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a =  - 1\\b = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y =  - {x^2} + 4\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\) có đồ thị như hình:

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c(a khác 0)\) có đồ thị như hình: (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(c = 1\)

ĐúngSai
b

\(a = 1\)

ĐúngSai
c

\(b = 2\)

ĐúngSai
d

\(y = {x^2} + 2x\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Parabol đi qua điểm \(A(0;1)\) nên suy ra \(c = 1\).

Vì parabol có đỉnh \(I( - 1;0)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 1\\a - b + 1 = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b =  - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a = 1\\b = 2.\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy hàm số cần tìm là \(y = {x^2} + 2x + 1\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho (P): y \( = a{x^2} + bx + c\). Tìm các số \(a\); b; c để đồ thị thỏa đi qua \(A(0;1),B(1;2),C(3; - 1)\)

Xem đáp án

+ Theo yêu cầu bài toán ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{0^2} \cdot a + 0 \cdot b + c = 1\\{1^2} \cdot a + 1 \cdot b + c = 2\\{3^2} \cdot a + 3 \cdot b + c =  - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}c = 1\\a + b + c = 2\\9a + 3b + c =  - 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}a =  - \frac{5}{6}\\b = \frac{{11}}{6}\\c = 1\end{array}\end{array}{\rm{ }}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \((P):y =  - \frac{5}{6}{x^2} + \frac{{11}}{6}x + 1.\)

18. Tự luận
1 điểm

Ông An muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên, biết đường cong phía trên của cửa sắt là một Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\). Tìm \(a,b,c\) biết tổng của chúng là \(\frac{{48}}{{25}}\)

Ông An muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên, biết đường cong phía trên (ảnh 1)

Xem đáp án

+ Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ông An muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên, biết đường cong phía trên (ảnh 2)

Trong đó \(A( - 2,5;1,5),B(2,5;1,5),C(0;2)\).

+ Do Parabol đi qua các điểm \(A( - 2,5;1,5)\), \(B(2,5;1,5),C(0;2)\) nên ta có hệ phương

trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{( - 2,5)}^2} + b( - 2,5) + c = 1,5}\\{a{{(2,5)}^2} + b(2,5) + c = 1,5}\\{c = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{2}{{25}}}\\{b = 0}\\{c = 2}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \(a =  - \frac{2}{{25}},b = 0,c = 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;5] bằng -3.

Xem đáp án

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) trên đoạn [2;5]:

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;5] bằng -3. (ảnh 1)

Do đó giá trị nhỏ nhất trên đoạn \((2;5)\) của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2m + 3\) bằng \(2m + 3\)

Theo giả thiết \(2m + 2 =  - 3 \Leftrightarrow m =  - \frac{5}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \([1;5]\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 7 =  - 2m\,(*)\)

Phương trình (*) là phương trình hoành độ giao điểm của parabol \((P):y = {x^2} - 5x + 7\) và đường thẳng \(y =  - 2m\) (song song hoặc trùng với trục hoành).

Ta có bảng biên thiên của hàm số \(y = {x^2} - 5x + 7\) trên đoạn \([1;5]\) như sau:

Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \({x^2} - 5x + 7 + 2m = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \([1;5]\). (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(x \in [1;5]\) thì \(y \in \left[ {\frac{3}{4};7} \right]\).

Do đó để phương trình \(\left( {^*} \right)\) có nghiệm \(x \in [1;5] \Leftrightarrow \frac{3}{4} \le  - 2m \le 7 \Leftrightarrow  - \frac{3}{8} \ge m \ge  - \frac{7}{2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \((d):y =  - \frac{1}{2}x + 3m + 2\) cắt đồ thị hàm số \((P):y = 3{x^2} - 2x - 1\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) sao cho \(x_1^2 + x_2^2 = 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của \(m\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d)\) là

\(3{x^2} - 2x - 1 =  - \frac{1}{2}x + 3m + 2 \Leftrightarrow 2{x^2} - x - 2m - 2 = 0\)(1)

Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn

\[\begin{array}{l}x_1^2 + x_2^2 = 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{\Delta ^\prime } = 16m + 17 > 0\\{x_1} + {x_2} = \frac{1}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} =  - m - 1\\x_1^2 + x_2^2 = 3({x_1} + {x_2})\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - \frac{{17}}{{16}}\\{x_1} + {x_2} = \frac{1}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} =  - m - 1\\{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - \frac{9}{{16}}\\{(\frac{1}{2})^2} - \frac{3}{2} - 2( - m - 1) = 0\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - \frac{9}{{16}}\\m =  - \frac{3}{8}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow m =  - \frac{3}{8}} \right.} \right.{\rm{ }}\end{array}\]

Vậy \[m =  - \frac{3}{8}{\rm{. }}\]

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\). Biết cổng có chiều rộng \(d = 5\) mét (như hình vẽ). Hãy tính chiều cao \(h\) của cổng.

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình y =- 1/2 x ^2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm ứng với hai chân cổng như hình vẽ. Vì cổng hình parabol cớ phương trình \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) và có chiều rộng \(d = 5\) mét nên \(AB = 5\) và \(A\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right);B\left( {\frac{5}{2}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

Vậy chiều cao của cổng là: \(\left| { - \frac{{25}}{8}} \right| = \frac{{25}}{8} = 3,125\) mét.

Một chiếc cổng hình parabol có phương trình y =- 1/2 x ^2 (ảnh 2)