
42 câu hỏi
planet
adventure
galaxy
solar
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /æ/ các đáp án còn lại phát âm là /ə/
surface
trace
danger
space
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /i/ các đáp án còn lại phát âm là /ei/
experience
scientific
adventurous
biology
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2
system
Saturn
saucer
inform
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1
are
were
was
is
Đáp án B
Giải thích: câu gián tiếp dạng trần thuật
Dịch: Các nhà khoa học khẳng định rằng có 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
too
so
enough
such
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc “be + so + adj + that + S V”
Dịch: Nước quá ô nhiễm đến nỗi mà con người ở đây không thể uống được
seeing
watching
looking
viewing
Đáp án C
Giải thích: cụm từ “look at st”: nhìn vào cái gì
Dịch: Tôi thích nhìn ngắm hình ảnh dải ngân hà nhiều lắm.
buggy
system
surface
planet
Đáp án A
Giải thích: space buggy: xe vũ trụ
Dịch: Xe vũ trụ là phương tiện chủ yếu cho các nhà du hành vũ trụ đi lại trên Mặt Trăng.
alien
weightless
outer
poisonous
Đáp án C
Giải thích: outer space: không gian ngoài vũ trụ
Dịch: Tôi rất tò mò về không gian ngoài vũ trụ của Trái Đất.
to
on
at
with
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “be similar to”: tương đồng với
Dịch: Không khí trên Sao Hoả thì khá tương đồng với không khí trên Trái Đất.
danger
saucer
outer
painter
Đáp án B
Giải thích: flying saucer: đĩa bay
Dịch: Bạn đã từng nhìn thấy đĩa bay chưa?
step
steps
stepping
to step
Đáp án D
Giải thích: sau the first là to V
Dịch: Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “Long ago, people thought the Moon was a god and we would never be able to reach it.”.
Dịch: Rất lâu trước đây, người ta nghĩ Mặt Trăng là thánh thần và chúng ta không bao giờ có thể chạm tới được.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “However, the invention of telescopes in 1608 enabled people to learn that the Moon is just another planetary body.”.
Dịch: Tuy nhiên, sự phát minh ra kính thiên văn vào năm 1608 giúp con người hiểu ra Mặt Trăng chỉ là một thực thể hành tinh khác.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “The dream came true on July 20th, 1969 when Neil Armstrong, Buzz Aldrin, and Michael Collins flew to the Moon as part of the Apollo 11 lunar mission.”.
Dịch: Ước nguyện thành sự thật khi mà vào ngày 20/7/1969, Neil Armstrong, Buzz Aldrin và Michael Collins bay lên mặt trăng như một phần trong nhiệm vụ của tàu không gian Apolo 11.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “During the stay of more than twenty-one hours on the Moon’s surface, the astronauts found no rain or wind at all.”.
Dịch: Trong suốt chặng dừng chân hơn 21 giờ đồng hồ trên bề mặt Mặt Trăng, các nhà thám hiểm nhận thấy không có chút gió hay mưa nào cả.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “During the stay of more than twenty-one hours on the Moon’s surface, the astronauts found no rain or wind at all.”.
Dịch: Trong suốt chặng dừng chân hơn 21 giờ đồng hồ trên bề mặt Mặt Trăng, các nhà thám hiểm nhận thấy không có chút gió hay mưa nào cả.
for
in
after
to
Đáp án C
Giải thích: cụm từ “be named after”: được đặt tên theo…
Dịch: Hành tinh được đặt tên theo vị thần đại dương của người Roman.
system
surface
trace
trek
Đáp án B
Giải thích: on the surface of: trên bề mặt của
Dịch: Trời lạnh cóng trên bề mặt sao Hải Vương, nên tất nhiên là chúng tôi không có nước dạng lỏng.
dark
bright
good
happy
Đáp án A
Giải thích: dark: tối tăm
Dịch: Vì ở dưới lòng đất cực kì tối, chúng tôi có hệ thống chiếu sáng cực tốt quanh chiếc đồng hồ.
explore
spend
play
step
Đáp án B
Giải thích: spend (time) on st: dành thời gian làm gì
Dịch: Một ngày chúng tôi chỉ dành 3 tiếng để ngủ, 4 tiếng làm việc, còn lại là dành cho các hoạt động giải trí.
most big
biggest
bigger
the bigger
Đáp án C
Giải thích: câu so sánh hơn với tính từ ngắn “adj + đuôi –er + than”
Dịch: Mặc dù chúng tôi to lớn hơn các bạn về kích cỡ, chúng tôi có thể di chuyển rất nhanh.
Yes, it did
No, it didn’t
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “It confirms earlier findings that Mars, the Red Planet once contained carbon-based compounds.”.
Dịch: Nghiên cứu xác nhận rằng sao Hoả đã từng chứa các hợp chất các-bon.
a mountain
a forest
a lake
a hill
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “The organic molecules were found in Mars's Gale Crater, a large area that may have been a watery lake over three billion years ago.”.
Dịch: Hợp chất hữu cơ này được tìm ở khu vực Gale Crater của sao Hoả, một khu vực lớn mà ở đó có thể đã có một hồ nước 3 tỉ năm trước.
It helped preserve the organics
It formed the rocks
It made the atmosphere
It made life possible
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “The rocks also contain sulfur, which scientists speculate helped preserve the organics even when the rocks were exposed to the harsh radiation on the surface of the planet.”.
Dịch: Những hòn đá cũng chứa lưu huỳnh, cái mà các nhà khoa học cho rằng giúp lưu trữ các chất hữu cơ khi đá tiếp xúc với bức xạ khắc nghiệt trên bề mặt của hành tinh.
Yes, there have
No, there haven’t
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “Scientists are quick to state that the presence of these organic molecules is not sufficient evidence for ancient life on Mars…”.
Dịch: Các nhà khoa học nhanh chóng tuyên bố rằng sự có mặt của các phân tử hữu cơ không đủ bằng chứng để chứng minh có sự sống trước đây trên sao Hoả
The molecules could have been formed by non-living processes.
The molecules exist everywhere on the planet.
All planets have these molecules.
The existence of these molecules is not strong enough.
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Scientists are quick to state that the presence of these organic molecules is not sufficient evidence for ancient life on Mars, as the molecules could have been formed by non-living processes.”.
Dịch: Các nhà khoa học nhanh chóng tuyên bố rằng sự có mặt của các phân tử hữu cơ không đủ bằng chứng để chứng minh có sự sống trước đây trên sao Hoả, vì các phân tử đó có thể được hình thành từ các quá trình không có sự sống.
The reporter wanted know why I hadn’t taken a picture when I had seen the UFO.
The reporter wanted know why I didn’t taken a picture when I had seen the UFO.
The reporter wanted to know why I hadn’t taken a picture when I had seen the UFO.
The reporter wanted to know why I didn’t taken a picture when I had seen the UFO.
Đáp án C
Giải thích: câu gián tiếp ở dạng câu hỏi
Dịch: Nhà báo đó muốn biết tại sao tôi không chụp ảnh khi thấy đĩa bay.
Do you think astronauts feel great sense of loneliness when traveling alone in space?
Do you think astronauts feel great sense of loneliness when travel alone in space?
Do you think astronauts feel a great sense of loneliness when travel alone in space?
Do you think astronauts feel a great sense of loneliness when traveling alone in space?
Đáp án D
Giải thích: a sense of loneliness: cảm giác cô đơn
Dịch: Bạn có nghĩ là các nhà du hành vũ trụ cảm thấy rất cô đơn khi đi một mình vào không gian không?
In the film, John Harrison is a space terrorist who wants destroy the Earth.
In the film, John Harrison is space terrorist who wants to destroy the Earth.
In the film, John Harrison is a space terrorist who wants to destroy the Earth.
In the film, John Harrison is space terrorist who wants destroy the Earth.
Đáp án C
Giải thích: want to V: muốn làm gì
Dịch: Mặt Trăng giống như 1 sa mạc với đồng bằng, núi đồi và các thung lũng.
About 95% of the atmosphere on Mars is carbon dioxide, which is poisonous to breath.
About 95% on the atmosphere on Mars is carbon dioxide, which is poisonous breath.
About 95% on the atmosphere on Mars is carbon dioxide, which is poisonous to breath.
About 95% of the atmosphere on Mars is carbon dioxide, which is poisonous breath.
Đáp án A
Giải thích: số phần trăm + of: bao nhiêu phần trăm của…
Be poisonous to V: độc hại khi làm gì
Dịch: Khoảng 95% không khí trên sao Hoả là khí CO2, cái mà rất độc hại cho việc hít thở.
The biggest problem for humans to live in other planets is lack of atmosphere and water.
The biggest problem for humans living on other planets is lack of atmosphere and water.
The biggest problem for humans to living in other planets is lack of atmosphere and water.
The biggest problem for humans to live on other planets is lack of atmosphere and water.
Đáp án D
Giải thích: live on other planet: sống trên hành tinh khác
Dịch: Vấn đề lớn nhất cho con người sống trên hành tinh khác là thiếu không khí và nước
The Moon was like a desert with plains, mountains, and valleys.
The Moon was a desert like with plains, mountains, and valleys.
The Moon like was a desert with plains, mountains, and valleys.
The Moon was like with a desert plains, mountains, and valleys.
Đáp án A
Giải thích: be like + N: giống như
With + N: miêu tả kèm theo
Dịch: Mặt trăng giống như 1 sa mạc với đồng bằng, núi đồi và các thung lũng.
Do you know that it takes 88 Earth days for Mercury to orbit the Sun once?
Do you know that 88 Earth days takes it for Mercury to orbit the Sun once?
Do you know that Mercury takes 88 Earth days for it to orbit the Sun once?
Do you know that it takes to orbit 88 Earth days for Mercury the Sun once?
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “it takes + thời gian + to V”: tốn bao nhiêu thời gian làm gì
Dịch: Bạn có biết là cần 88 ngày trên Trái Đất để sao Thuỷ đi 1 vòng quanh Mặt Trời không?
Jupiter is the planet largest in the solar system.
Jupiter is the largest planet in the solar system
Jupiter is the largest solar planet in the system.
Jupiter is the largest planet the solar in system.
Đáp án B
Giải thích: câu so sánh nhất với tính từ ngắn “the + adj ngắn + đuôi –est”
Dịch: Sao Mộc là sao lớn nhất hệ Mặt Trời.
NASA decided launch to a rocket from Cape Canaveral at the end of this year.
NASA decided launch from a rocket to Cape Canaveral at the end of this year.
NASA decided to launch a rocket at from Cape Canaveral the end of this year.
NASA decided to launch a rocket from Cape Canaveral at the end of this year.
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc “decide to V”: quyết định làm gì
Dịch: NASA quyết định phóng một tàu vũ trụ từ Cape Canaveral vào cuối năm nay.
They are attempting to find a planet that could accommodate the Earth’s population.
They are to find attempting a planet that could accommodate the Earth’s population.
They are attempting to accommodate a planet that could find the Earth’s population.
They are attempting to find a population that could accommodate the Earth’s planet.
Đáp án A
Giải thích: accommodate: cung cấp chỗ ở cho
Dịch: Họ đang gắng tìm ra một hành tinh có thể cung cấp chỗ ở cho dân số trái đất.
She said me to close the door.
She told me to close the door.
She advised me to close the door.
She thanked me to close the door.
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc tell sb to V: bảo ai làm gì
Dịch: Cô ấy bảo tôi đóng cửa.
Although the universe is interesting, human want to know more about it.
Because the universe is interesting, human don’t want to know more about it.
Although the universe is interesting, human don’t want to know more about it.
Because the universe is interesting, human want to know more about it.
Đáp án D
Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Bởi vì vũ trụ rất thú vị, con người muốn biết thêm về nó.
Nick asked his teacher if alien will become good friends with humans
Nick asked his teacher if alien become good friends with humans.
Nick asked his teacher if alien would become good friends with humans.
Nick asked his teacher if alien does become good friends with humans.
Đáp án C
Giải thích: câu gián tiếp ở dạng câu nghi vấn
Dịch: Những người ngoài hành tinh sẽ trở thành bạn tốt với con người chứ?
Could you spoke Martian language?
Can you speak Martian language?
Could you speak Martian language?
Can you spoke Martian language?
Đáp án B
Giải thích: sau can/ could là V nguyên thể
Dịch: Cô có nói được tiếng sao Hoả không cô Gray?
I haven’t seen an alien before.
I have an alien friend.
I often take pictures of aliens.
I love playing with aliens
Đáp án A
Giải thích: câu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật ở hiện tại
Dịch: Nếu tôi thấy một người ngoài hành tinh, tôi sẽ xin người ta mấy kiểu ảnh
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















