
42 câu hỏi
cyber
typhoon
dry
funny
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /i/ các đáp án còn lại phát âm là /ai/
language
cultural
interact
landline
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/
communicate
telepathy
evaluate
multimedia
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2
cyber
prefer
channel
social
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1
to
on
of
with
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc prefer st to st: thích cái gì hơn cái gì
Dịch: Tôi thích nói chuyện trực tiếp hơn là gọi video.
or
so
but
because
Đáp án C
Giải thích: but nối 2 vế tương phản
Dịch: Không có trường học nào dạy giao tiếp trên mạng nhưng chúng ta nên học điều đó.
communicate
communication
communicative
communicating
Đáp án B
Giải thích: non-verbal communication: giao tiếp không bằng lời
Dịch: Giao tiếp không bằng lời là phổ biến trong cuộc sống thường ngày của chúng ta.
access
message
language
landline
Đáp án A
Giải thích: cụm từ “have access to …..”: tiếp cận với …..
Dịch: Với đa phương tiện, chúng ta có thể tiếp cận với thông tin mới nhất trên thế giới.
house
room
area
neighbor
Đáp án B
Giải thích: chat room: phòng chat trên mạng
Dịch: Bạn đã từng nói chuyện với người lạ ở một phòng chat trên mạng chưa?
real
cultural
body
cyber
Đáp án D
Giải thích: cyber world: thế giới ảo
Dịch: Bạn không nên tin vào mấy thứ trên thế giới ảo.
breakout
breakdown
breakin
breakoff
Đáp án B
Giải thích: communication breakdown: ngưng trệ giao tiếp
Dịch: Ngưng trệ giao tiếp xảy ra khi 2 người nói chuyện không hiểu nhau.
communication
world
conference
difference
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. communication (n): truyền thông, giao tiếp
B. world (n): thế giới
C. conference (n): hội nghị
D. difference (n): sự khác biệt
Ta có: communication channels: kênh giao tiếp, kênh truyền thông
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết có bao nhiêu kênh truyền thông trong cuộc sống hàng ngày không?
Tittle 1
Tittle 2
Tittle 3
Tittle 4
Đáp án B
Giải thích: Đoạn văn nói về cách các websites vận hành.
Tittle 5
Tittle 4
Tittle 3
Tittle 2
Đáp án B
Giải thích: Đoạn văn nói về các bạn của Millie và nơi họ sống
Tittle 2
Tittle 4
Tittle 6
Tittle 3
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: That is why teenagers likes these “friends” websites.
Dịch: Đó là lí do tại sao giới trẻ thích những trang web bạn bè này.
Tittle 4
Tittle 2
Tittle 3
Tittle 1
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “For example, it is impossible to know that the information on a homepage is true”.
Dịch: Ví dụ như không thể biết được thông tin trên trang chủ có đúng thật hay không.
Tittle 6
Tittle 1
Tittle 3
Tittle 4
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “So here is some advice.”.
Dịch: Và sau đây là một vài lời khuyên.
what
where
when
who
Đáp án C
Giải thích: when + mệnh đề chỉ thời gian
Attempt to V: cố gắng làm gì
Connect st to st: kết nối cái gì với cái gì
Dịch: Mạng xã hội được sinh ra khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng lưới Bảo an Mỹ với mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.
view
order
regard
as
Đáp án B
Giải thích: in order to V: để làm gì
Dịch: Mạng xã hội được sinh ra khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng lưới Bảo an Mỹ với mạng lưới vệ tinh khác để trao đổi thông tin.
in
on
of
with
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc be interested in: hào hứng với cái gì
Dịch: Không lâu sau, các cơ sở khoa học và giáo dục cũng như trung tâm nghiên cứu có hứng thú với việc liên kết…
lies
comes
spreads
prays
Đáp án C
Giải thích: spread: lan toả
Dịch: Mạng xã hội hiện nay đã lan toả ra khắp thế giới.
a
an
the
x
Đáp án B
Giải thích: an + N bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch: Bạn có thể kết nối Internet trực tiếp với máy tính hoặc nối với một hệ thống cho phép sử dụng 1 phần dịch vụ mạng.
Yes, it does
No, it doesn’t
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones.”.
Dịch: Một chiếc điện thoại bàn là cái mà cần được kết nối bởi một dây nối vào hệ thống những chiếc điện thoại khác.
Because of the wire
Because of the cost
Because of the weather
Because of the traffic
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “Because of the wires, people could not take those telephones with them when they left their homes or offices.”.
Dịch: Vì cái dây mà con người không thể mang theo những cái điện thoại đó khi rời nhà hoặc cơ quan.
Pay phones are landlines found in home.
Pay phones are landlines found in the sea.
Pay phones are landlines found in public places.
Pay phones are landlines found in the sky.
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “Pay phones are landlines found in public places.”.
Dịch: Điện thoại công cộng là điện thoại bàn tìm thấy ở những nơi công cộng.
landline
payphone
cellphone
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult’s hand.”
Dịch: Điện thoại di động không cần phải nối dây. Chúng có thể được dùng ở mọi nơi và vừa với lòng bàn tay người lớn.
It is cheaper
It weighs heavier
It has more features
It needs restoring
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “A smart phone is a cell phone that has lots of computer-style features.”.
Dịch: Một chiếc điện thoại thông minh là điện thoại di động mà có nhiều chức năng như máy tính.
I made friends with a foreigner in a chat room.
I am making friends with foreigner in a chat room.
I was made friends with a foreigner in a chat room.
I have made friends with foreigner in a chat room.
Đáp án A
Giải thích: Câu thuật lại sự việc nên động từ chia thời quá khứ.
Dịch: Tôi kết bạn với 1 người nước ngoài trong một phòng chat.
Cultural differences can seen in conversation between people to different countries.
Cultural differences can seen in conversation between people on different countries.
Cultural differences can be seen in conversation between people from different countries.
Cultural differences can be seen in conversation between people for different countries.
Đáp án C
Giải thích: câu bị động với động từ khuyết thiếu “can be P2”: có thể được làm gì
Dịch: Sự khác biệt văn hoá có thể được nhìn thấy giữa những người đến từ các nước khác nhau.
Learn English helps us get over the language barriers.
Learning English helps us get over the language barriers.
To Learn English helps us get over the language barriers.
Learnt English helps us get over the language barriers.
Đáp án B
Giải thích: Ving đứng đầu câu làm chủ ngữ động từ chia số ít.
Dịch: Học tiếng Anh giúp chúng ta vượt qua rào cản ngôn ngữ.
Have you ever attended a video conference?
Have you ever attending a video conference?
Have you ever attend a video conference?
Have you ever attends a video conference?
Đáp án A
Giải thích: câu chia thời hiện tại hoàn thành vì có trạng từ “ever”
Dịch: Bạn đã từng tham gia một buổi họp trực tuyến chưa?
Thanks social networks, we can connect to each other easily.
Thanks social networks, we can to connect to each other easily.
Thanks to social networks, we can to connect to each other easily.
Thanks to social networks, we can connect to each other easily.
Đáp án D
Giải thích: thanks to: nhờ có
Can + V: có thể làm gì
Dịch: Nhờ có mạng xã hội, chúng ta có thể kết nối với nhau 1 cách dễ dàng.
My grandfather prefers to landlines smart phones.
My grandfather to prefers landlines smart phones.
My grandfather prefers landlines to smart phones.
My grandfather prefers smart landlines to phones.
Đáp án C
Giải thích: cấu trúc “prefer st to st”: thích cái gì hơn cái gì
Dịch: Ông nội tôi thích điện thoại bàn hơn điện thoại thông minh.
My parents promised to buy me a cellphone when I’m 18.
My parents promised buy to me a cellphone when I’m 18.
My parents promised when to buy me a cellphone I’m 18.
My parents promised to buy a cellphone me when I’m 18.
Đáp án A
Giải thích: promise to V: hứa sẽ làm gì
Buy sb st: mua cho ai cái gì
Dịch: Bố mẹ hứa mua cho tôi một chiếc điện thoại di động khi tôi 18 tuổi.
Non-verbal languages are sometimes called body languages.
Non-verbal languages are called sometimes body languages.
Non-verbal are languages sometimes called body languages.
Non-verbal are languages called sometimes body languages.
Đáp án A
Giải thích: câu bị động thời hiện tại đơn
Dịch: Ngôn ngữ không bằng lời đôi khi được gọi là ngôn ngữ hình thể.
If I send someone, I will love her a snail mail.
If I send her, I will love someone a snail mail.
If I love her, I will send someone a snail mail.
If I love someone, I will send her a snail mail.
Đáp án D
Giải thích: câu điều kiện loại 1 “if + S + V(s/es), S + will + V”
Dịch: Nếu tôi yêu ai đó, tôi sẽ gửi cô ấy 1 lá thư tay.
People have that twins often believe telepathy.
People believe that twins often have telepathy.
People twins believe that often have telepathy.
People believe twins often that have telepathy.
Đáp án B
Giải thích: have telepathy: có thần giao cách cảm
Dịch: Mọi người tin rằng những đứa trẻ sinh đôi có thần giao cách cảm.
It’s fun to interact with friends through the internet.
Interacting with friends through the internet is boring.
To interact with friends through the internet no fun.
There is fun interacting with friends through the internet.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “it’s + adj + to V”
Dịch: Tương tác với bạn bè qua mạng thì rất thú vị.
You must follow netiquettes in this chat room.
You need follow netiquettes in this chat room.
You can follow netiquettes in this chat room.
You should follow netiquettes in this chat room.
Đáp án A
Giải thích: must + V: bắt buộc phải làm gì
Dịch: Bạn bắt buộc phải tuân theo quy tắc ứng xử trên mạng khi ở trong phòng chat này.
It’s more convenient to interact online.
It’s more convenient to communicate face-to-face.
It’s less convenient to interact online.
It’s less convenient to communicate face-to-face.
Đáp án B
Giải thích: cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “more + adj dài + than”
Dịch: Nói chuyện trực tiếp thì thuận tiện hơn tương tác qua mạng.
The message board is too informative that I read it all day.
The message board is informative enough that I read it all day.
It is so an informative message board that I read it all day.
It is such an informative message board that I read it all day.
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc “such a/an + adj + N” :…như thế, như vậy
Dịch: Diễn đàn trên mạng này quá nhiều thông tin đến nỗi mà tôi đọc nó cả ngày.
I could read emails because I don’t have a smart phone.
I couldn’t read emails because I didn’t have a smart phone.
I can't read emails because I don’t have a smart phone.
I could read emails because I have a smart phone.
Đáp án C
Giải thích: cấu trúc “be able to V” có khả năng làm gì
Dịch: Nếu mà có điện thoại thông minh, tôi đã có thể đọc email.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















