Bài tập ôn tập Toán 9 Kết nối tri thức Chương 1
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 9 Kết nối tri thức Chương 1

Trần Trung Hiếu
Trần Trung Hiếu
ToánLớp 941 lượt thi
30 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - 2y = 3\).

\(0x - 0y = 5\).

\(0x + 3y = 1\).

\( - 3x + 0y = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình \(0x + 3y = 1\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn do \(a,\,\,b\) đồng thời là bằng \(0.\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số \(a,b\) và \(c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) là

\(a = - 2\,;\,\,b = 0\) và \(c = 13\)

\(a = - 2\,;\,\,b = 13\) và \(c = 0\)

\(a = 0\,;\,\,b = - 2\) và \(c = 13\)

\(a = 13\,;\,\,b = 0\) và \(c = - 2\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình bậc nhất hai ẩn \( - 2x = 13\) hay \( - 2x + 0y = 13\) với \(a =  - 2\), \(b = 0\) và \(c = 13\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

\(x - y = 1\).

\(2x - y = - 7\).

\(2x + y = 2\).

\(x - 3y = - 10\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(x =  - 2\) và \(y = 3\).

• Thay vào phương trình \(x - y = 1\) ta được \( - 2 - 3 =  - 5 \ne 1\) (không thỏa mãn).

Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.

• Thay vào phương trình \(2x - y =  - 7\) ta được \(2\left( { - 2} \right) - 3 =  - 7\) (thỏa mãn).

Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của phương trình.

• Thay vào phương trình \(2x + y = 2\) ta được \(2\left( { - 2} \right) + 3 =  - 1 \ne 2\) (không thỏa mãn).

Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.

• Thay vào phương trình \(x - 3y =  - 10\) ta được \( - 2 - 3 \cdot 3 =  - 11 \ne  - 10\) (không thỏa mãn).

Do đó \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] không phải là nghiệm của phương trình.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(x + 2y =  - 3\)?

\(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\).

\(\left( { - 2\,;\,\, - 0,5} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 5\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

• Thay \(x = 1\) và \(y =  - 2\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \(1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 3\) (thỏa mãn)

Do đó \(\left( {1; - 2} \right)\)là nghiệm phương trình.

• Thay \(x =  - 2\) và \(y =  - 0,5\) vào phương trình \(x + 2y =  - 3\) ta được \( - 2 + 2\left( { - 0,5} \right) =  - 3\) (thỏa mãn)

Do đó \(\left( { - 2; - 0,5} \right)\) là nghiệm phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( {3; - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

• Tương tự thì cặp số \(\left( { - 5;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(4x-3y=-1\)được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?

\(y = - 4x - 1\).

\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).

\(y = 4x + 1\).

\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[4x--3y =  - 1\] suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).

Nên tập nghiệm của phương trình \[4x--3y =  - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bởi

đường thẳng \(y = 5x + 2\).

đường thẳng \(y = \frac{2}{5}\).

đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\).

đường thẳng \(y = 2 - 5x\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(5x + 0y = 2\) suy ra \(5x = 2\) suy ra \(x = \frac{2}{5}\).

Nên tập nghiệm của phương trình \(5x + 0y = 2\) được biểu diễn bằng đường thẳng \(x = \frac{2}{5}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của \({y_0}\) để cặp số \(\left( {0,5\,;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\)?

\({y_0} = - 1\).

\({y_0} = - 2\).

\({y_0} = 2.\)

\({y_0} = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\left( {0,5\,;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 2x + 2y = 3\).

Nên \( - 2 \cdot 0,5 + 2{y_0} = 3\) suy ra \(2{y_0} = 4\) suy ra \({y_0} = 2.\)

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nào của \({x_0}\) để cặp số \(\left( {{x_0}\,;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\)?

\({x_0} = - 1.\)

\({x_0} = 1.\)

\({x_0} = 2.\)

\({x_0} = 3.\)

Xem đáp án

Chọn B

Do \(\left( {{x_0};\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(3x + y = 2\).

Nên \(3{x_0} + \left( { - 1} \right) = 2\) suy ra \(3{x_0} = 3\) suy ra \({x_0} = 1\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \[ax + by = c\] với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\]. Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{a}{b}x - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có với \[a \ne 0\,,\,\,b \ne 0\] thì \[by =  - ax + c\] nên \[y =  - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\].

Nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y =  - \frac{a}{b}x + \frac{c}{b}\end{array} \right.\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[2{x^2} + 2 = 0\].

\[3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right)\].

\[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\].

\[3\sqrt x + {y^2} = 0\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \[2x + \frac{y}{2} - 1 = 0\] là phương trình bậc nhất hai ẩn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(\left( { - 2\,;\,\,4} \right)\) làm nghiệm?

\[x - 2y = 0\].

\[2x + y = 0\].

\[x - y = 2\].

\[x + 2y + 1 = 0\].

Xem đáp án

Chọn B

Thay \[x =  - 2;y = 4\] vào từng phương trình ta được

• \[x - 2y =  - 2 - 2 \cdot 4 =  - 10 \ne 0\] nên loại A.

• \[x - y =  - 2 - 4 =  - 6 \ne 0\] nên loại C.

• \[x + 2y + 1 =  - 2 + 2 \cdot 4 + 1 = 7 \ne 0\] nên loại D.

• \[2x + y =  - 2 \cdot 2 + 4 = 0\] nên chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị dương của \(m\) để phương trình \[2x - {(m - 2)^2}y = 5\] nhận cặp số \(\left( { - 10\,;\,\, - 1} \right)\) làm nghiệm là

\[m = 5\].

\[m = 7\].

\[m = - 3\].

\[m = 7\,;\,\,m = - 3\].

Xem đáp án

Chọn B

Thay \[x =  - 10\,;\,\,y =  - 1\] vào phương trình \[2x - {\left( {m - 2} \right)^2}y = 5\] ta được

\[2 \cdot ( - 10) - {\left( {m - 2} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) = 5\]

\[{\left( {m - 2} \right)^2} = 25\]

\[m - 2 = 5\] hoặc \[m - 2 =  - 5\].

\[m = 7\](nhận) hoặc \[m =  - 3\] (loại vì \(m > 0\)).

Vậy \[m = 7\].

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình \[0x + 4y =  - 16\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = - 4\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\x = 4\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[0x + 4y =  - 16\] nên \[y =  - 4\].

Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là \[\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y =  - 4\end{array} \right.\].

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(3x + my = 5\) có nghiệm \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) khi \(m\) có giá trị là

\(m = 3\).

\(m = 1\).

\(m = 5\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì phương trình  có nghiệm \(\left( {1\,;\,\,2} \right)\) nên

\(3 \cdot 1 + m \cdot 2 = 5\) suy ra \(2m = 2\) suy ra \(m = 1\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + \left( {3m - 1} \right)y = 6m - 2\). Giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành là

\[m = 1\].

\[m = 2\].

\[m = 3\].

\[m = 4\].

Xem đáp án

Chọn B

Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\3m - 1 \ne 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = 2\].

Vậy để \[d\] song song với trục hoành thì \[m = 2\].

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa \(26\,\,{\rm{g}}\) protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa \(22\,\,{\rm{g}}\) protein. Bác An định chỉ bổ sung \(70\,\,{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là

\(x + 22y = 70\).

\(70x - 22y = 26\).

\(22x + 26y = 70\).

\(26x + 22y = 70\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(x,y\) lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày.

Do một lạng (0,1 kg) thịt bò chứa \(26\,\,{\rm{g}}\) protein, một lạng (0,1 kg) cá chứa \(22\,\,{\rm{g}}\) protein.

Và bác An định chỉ bổ sung \(70\,\,{\rm{g}}\) protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày.

Do đó, phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) biểu diễn nhu cầu bổ sung protein của bác An là \(26x + 22y = 70\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + \left( {3m - 1} \right)y = 6m - 2\). Giá trị của tham số \[m\] để \(d\) song song với trục tung là

\[m = \frac{1}{3}\].

\[m = \frac{2}{3}\].

\[m \ne 2\].

\[m \ne \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Để  song song với trục tung thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\3m - 1 = 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 2\\m = \frac{1}{3}\\m \ne  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = \frac{1}{3}\].

Vậy để \(d\) song song với trục tung thì \[m = \frac{1}{3}\].

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \[\left( {2m - 4} \right)x + \left( {m - 1} \right)y = m - 5\]. Giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ là

\[m = 2\].

\[m = 1\].

\[m = 5\].

\[m \ne 5\].

Xem đáp án

Chọn C

Để đường thẳng \[d\] đi qua gốc tọa độ \[O\left( {0\,;\,\,0} \right)\] thì

\[\left( {2m - 4} \right)x + \left( {m - 1} \right)y = m - 5\]

\[\left( {2m - 4} \right) \cdot 0 + \left( {m - 1} \right) \cdot 0 = m - 5\]

\[m - 5 = 0\]

\[m = 5\].

Vậy để đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ thì \[m = 5\].

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng nào đưới đây có biểu diễn hình học là đường thẳng song song với trục hoành?

\[5y = 7\].

\[3x = 9\].

\[x + y = 9\].

\[6y + x = 7\].

Xem đáp án

Chọn A\[5y = 7\]

Ta thấy phương trình  có \[a = 0\,;\,\,b = 5\] và \[c = 7 \ne 0\] nên biểu diễn nghiệm của phương trình là đường thẳng \[y = \frac{7}{5}\] song song với trục hoành.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm nguyên?

\(2x - 4y = 7\)

\(3x + 6y = 19\)

\(5x - 10y = 14\)

\(3x + 12y = 6\)

Xem đáp án

Chọn D

• Phương trình \(2x - 4y = 7\) không có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_0},\,\,{y_0}\) với \({x_0},\,\,{y_0} \in \mathbb{Z}\) thì: \(2{x_0} - 4{y_0} = 7\) suy ra \(2\left( {{x_0} - 2{y_0}} \right) = 7\) suy ra \(2\) là ước của \(7\). Điều đó vô lí.

• Tương tự phương trình \(3x + 6y = 19\)và \(5x - 10y = 14\) không có nghiệm nguyên.

• Phương trình \(3x + 12y = 6\) có nghiệm nguyên, vì nếu có nghiệm \({x_0},\,\,{y_0}\) với \({x_0},\,\,{y_0} \in \mathbb{Z}\) thì: \(3{x_0} + 12{y_0} = 6\) suy ra \(3\left( {{x_0} + 4{y_0}} \right) = 6\) suy ra \(3\) là ước của \(6\). Điều đó đúng.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả nghiệm nguyên của phương trình \[5x - 3y = 8\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = - 5t - 6\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 8t - 3\\y = 15t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t + 8\\y = 5t + 6\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[5x - 3y = 8\] suy ra \[y = \frac{{5x - 8}}{3} = 2x - \frac{{x + 8}}{3}.\]

Đặt \[\frac{{x + 8}}{3} = t\,\,(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[x = 3t - 8\] và \[y = 2x - \frac{{x + 8}}{3} = 2\left( {3t - 8} \right) - t = 5t - 16\].

Vậy ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3t - 8\\y = 5t - 16\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z})\].

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm nguyên âm lớn nhất của phương trình \[ - 5x + 2y = 7\] là

\[( - 7\,;\,\, - 14)\].

\[( - 1\,;\,\, - 2)\].

\[( - 3\,;\,\, - 4)\].

\[( - 5\,;\,\, - 9)\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[ - 5x + 2y = 7\] nên \[2y = 7 + 5x\] hay \[y = \frac{{5x + 7}}{2} = 2x + \frac{{x + 7}}{2}\].

Đặt \[\frac{{x + 7}}{2} = t\] suy ra \[x = 2t - 7\] nên \[y = 2\left( {2t - 7} \right) + t = 5t - 14{\mkern 1mu} \,\,(t \in \mathbb{Z})\].

Suy ra, nghiệm nguyên của phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2t - 7\\y = 5t - 14\end{array} \right.{\mkern 1mu} \,\,(t \in \mathbb{Z})\].

Vì \[x,y\] nguyên âm nên \[\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2t - 7 < 0\\5t - 14 < 0\end{array} \right.\].

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}t < \frac{7}{2}\\t < \frac{{14}}{5}\end{array} \right.\] từ đó \[t < \frac{{14}}{5}\;\], mà \[t \in \mathbb{Z}\] nên \[t \le 2\].

Nghiệm nguyên âm lớn nhất nhất của phương trình đạt được khi \[t = 2\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 \cdot 2 - 7 =  - 3\\y = 5 \cdot 2 - 14 =  - 4\end{array} \right..\]

Vậy nghiệm cần tìm là \[( - 3\,;\,\, - 4)\].

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm nguyên âm của phương trình \[3x + 4y =  - 10\] là \[(x\,;\,\,y)\]. Tính \(x \cdot y\).

\[2\].

\( - 2\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[3x + 4y =  - 10\] suy ra \[3x =  - 4y - 10\] nên \[x = \frac{{ - 4y - 10}}{3} =  - y - \frac{{y + 10}}{3}\] .

Đặt \[\frac{{y + 10}}{3} = t\,\,(t \in \mathbb{Z})\] suy ra \[y = 3t - 10\] nên \[x =  - (3t - 10) - t =  - 4t + 10\].

Hay nghiệm nguyên của phương trình \[3x + 4y =  - 10\] là \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 4t + 10\\y = 3t - 10\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{Z}).\]

Vì \[x,\,\,y\] nguyên âm hay \[x < 0\,;\,\,y < 0\] nên \[\left\{ \begin{array}{l} - 4t + 10 < 0\\3t - 10 < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}t > 2,25\\t < \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\] mà \[t \in \mathbb{Z}\] nên \[t = 3.\]

Suy ra \[x =  - 4.3 + 10 =  - 2;y = 3.3 - 10 =  - 1\] nên nghiệm nguyên âm cần tìm là \[(x;y) = ( - 2\,;\,\, - 1).\] Vậy \[x \cdot y = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 2\].

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y =  - 5\end{array} \right.\), hệ số \(a\,,\,\,b\,,\,\,c\) và \(a',\,\,b'\,,\,\,c'\) của hệ phương trình là

\(a = 3\,;\,\,b = 1\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 2\,;\,\,b' = 1\,;\,\,c' = - 5\).

\(a = 1\,;\,\,b = - 3\,;\,\,c = - 6\) và \(a' = 2\,;\,\,b' = 1\,;\,\,c' = 5\).

\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5\).

\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 1\,;\,\,b' = - 2\,;\,\,c' = 5\).

Xem đáp án

Chọn C

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y =  - 5\end{array} \right.\) có hệ số \(a\,,\,\,b\,,\,\,c\) và \(a',\,\,b'\,,\,\,c'\) là:

\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' =  - 2\,;\,\,b' =  - 1\,;\,\,c' =  - 5\).

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - x - y = 0\end{array} \right.\), cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình?

\(\left( {2\,;\,\,1} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,2} \right).\)

\(\left( {6\,;\,\,0} \right)\).

\(\left( { - 3\,;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

• Thay \(x = 2\) và \(y = 1\) vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(2 + 3 \cdot 1 = 5 \ne 6\) (không thỏa mãn)

Suy ra \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.

Do đó \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm hệ phương trình.

• Thay \(x = 3\) và \(y = 2\) vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(3 + 3 \cdot 2 = 9 \ne 6\)

Suy ra \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.

Do đó \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm hệ phương trình.

• Thay \(x = 6\) và \(y = 0\)

+ vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(6 + 3 \cdot 0 = 6\) (thỏa mãn).

+ vào phương trình \( - x - y = 0\) ta được \( - 6 - 6 = 12 \ne 0\) (không thỏa mãn).

Suy ra \(\left( {6\,;\,\,0} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.

Do đó \(\left( {6\,;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm hệ phương trình.

• Thay \(x =  - 3\) và \(y = 3\).

+ vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \( - 3 + 3 \cdot 3 = 6\) (thỏa mãn).

+ vào phương trình \( - x - y = 0\) ta được \( - \left( { - 3} \right) - 3 = 0\) (thỏa mãn).

Suy ra \(\left( { - 3\,;\,\,3} \right)\) đồng thời thỏa mãn hai phương trình.

Do đó \(\left( { - 3\,;\,\,3} \right)\) là nghiệm hệ phương trình.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\130x + y = 295.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 50y = 295.\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 295\\130x + 50y = 3,5.\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.

Do bác Ngọc chỉ mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.

Ta có phương trình: \(x + y = 3,5\).

Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg.

Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.

Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295\).

Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295\end{array} \right.\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(a,\,\,b\) để \(x = 1\,;\,\,y = 4\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + \left( {a - 3} \right)y =  - 2\\\left( {b - 2} \right)x + 3y = 13\end{array} \right.\) là

\(a = 2\,;\,\,b = 3\).

\(a = - 2\,;\,\,b = 3\).

\(a = 2\,;\,\,b = - 3\).

\(a = 2\,;\,\,b = - 3.\)

Xem đáp án

Chọn A

Thay \(x = 1\,;\,\,y = 4\) ta có hệ phương trình:\[\left\{ \begin{array}{l}2 + \left( {a - 3} \right) \cdot 4 =  - 2\\b - 2 + 12 = 13\end{array} \right.\] ta được \(a = 2\,;\,\,b = 3\).

28.Tự luận
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \(2x - y = 4\) có công thức nghiệm tổng quát là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = ax + b\end{array} \right.\).

a) Cặp số \(\left( {2;1} \right)\) là nghiệm của phương trình.

b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(y = 4 - 2x\).

c) Giá trị của hệ số \(a\) bằng \[2\].

d) Giá trị của hệ số \(b\) bằng \[4\].

Xem đáp án

a) Sai. Thay \(x = 2\,;\,\,y = 1\) vào phương trình \(2x - y = 4\), ta được \(2 \cdot 2 - 1 = 3 \ne 4\).

Do đó, cặp số \(\left( {2;1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

b) Sai. Ta có \(2x - y = 4\), suy ra \(y = 2x - 4\).

c) Đúng. Ta có \(2x - y = 4\) hay \(y = 2x - 4\) nên giá trị của hệ số \(a\) bằng \[2\].

d) Sai. Ta có \(y = 2x - 4\) có hệ số \(b =  - 4\).

29.Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(2x + 5y = 7\) có công thức nghiệm tổng quát là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = ax + b\end{array} \right.\).

a) Cặp số \(\left( {2;5} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + 5y = 7\).

b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(2x = 7 - 5y\).

c) Giá trị của hiệu \(a - b\) bằng \( - 1,8\).

d) Giá trị của tích \(ab\) bằng \[ - 5,6\].

Xem đáp án

a) Sai. Thay \(x = 2\,;\,\,y = 5\) vào phương trình \(2x + 5y = 7\), ta được \(2 \cdot 2 + 5 \cdot 5 = 29 \ne 7\).

Do đó, cặp số \(\left( {2;5} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.

b) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\), suy ra \(2x = 7 - 5y\).

c) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\) suy ra \(y = \frac{{ - 2}}{5}x + \frac{7}{5} =  - 0,4x + 1,4\).

Do đó \(a - b =  - 0,4 - 1,4 =  - 1,8\).

d) Sai. Ta có \(ab =  - 0,4 \cdot 1,4 =  - 0,56\).

30.Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{1}{2}x - 2y =  - 1\).

a) Cặp số \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) là nghiệm của phương trình đã cho.

b) Cặp số \(\left( {1\,;\,\,\frac{1}{4}} \right)\) không là nghiệm của phương trình đã cho.

c) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(2y = \frac{1}{2}x + 1\).

d) Công thức nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{1}{2}x + 1\end{array} \right.\).

Xem đáp án

a) Đúng. Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình  ta có: .

Do đó, cặp số  là nghiệm của phương trình đã cho.

b) Đúng. Thay  vào phương trình  ta có: \(\frac{1}{2}x - 2y =  - 1\).

Do đó, cặp số \(\left( {1\,;\,\,\frac{1}{4}} \right)\) không là nghiệm của phương trình đã cho.

c) Đúng. Ta có \(\frac{1}{2}x - 2y =  - 1\), suy ra \(2y = \frac{1}{2}x + 1\)

d) Sai. Vì \(y = \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}\) nên công thức nghiệm của phương trình (1) là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả